Đọc hiểu Ngắm trăng (Hồ Chí Minh) | Luyện đề đọc hiểu Văn 8
Ngục trung vô tửu diệc vô hoa
Đối thử lương tiêu nại nhược hà?
Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt
Nguyệt tòng song khích khán thi gia.
Quảng cáo
Câu hỏi
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Phiên âm:
Ngục trung vô tửu diệc vô hoa
Đối thử lương tiêu nại nhược hà?
Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt
Nguyệt tòng song khích khán thi gia.
Dịch thơ:
Trong tù không rượu cũng không hoa,
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ.
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
(Hồ Chí Minh)
Câu 1
Bài thơ trên làm theo thể thơ gì?
Xem lời giải
Phương pháp giải
Dựa vào số câu (4 câu) và số chữ mỗi câu (7 chữ) để xác định thể thơ.
Lời giải chi tiết
Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
Giải thích:
Bài thơ có 4 câu, mỗi câu 7 chữ => thuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, thường dùng trong thơ Đường luật.
Mở rộng:
Câu 2
Chỉ rõ và nêu tác dụng của 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu cuối của bài thơ trên?
Xem lời giải
Phương pháp giải
Xác định biện pháp tu từ trong hai câu cuối, chú ý những từ ngữ gợi hành động của con người.
Lời giải chi tiết
- Biện pháp tu từ nhân hóa (trăng nhòm khe của ngắm nhà thơ).
- Tác dụng:
+ Tăng sức gợi hình gợi cảm trong diễn đạt
+ tái hiện hình ảnh trăng sinh động, gần gũi, thân thiết như một người bạn, làm tri kỉ với nhà thơ.
+ Thể hiện sự giao hòa tuyệt đối giữa người và trăng, cùng tình yêu thiên nhiên/ tâm hồn tự do tự tại của tác giả Hồ Chí Minh (mặc dù ở trong tù nhưng người vẫn vượt ngục tinh thần để đến với thiên nhiên)
Giải thích:
Biện pháp nhân hóa (“trăng nhòm khe cửa”) làm cho trăng như có hành động, cảm xúc
Mở rộng:
- Thất ngôn tứ tuyệt là một thể thơ có kết cấu ngắn gọn, súc tích nhưng giàu hình ảnh và cảm xúc.
- Cấu tạo: Gồm 4 câu, mỗi câu 7 chữ, tổng cộng 28 chữ.
- Luật bằng trắc:
+ Luật bằng (câu 1 kết thúc bằng thanh bằng).
+ Luật trắc (câu 1 kết thúc bằng thanh trắc).
- Niêm luật: Câu 1 niêm với câu 2, câu 3 niêm với câu 4 (tức là các câu này phải có thanh điệu hài hòa với nhau).
- Gieo vần: Vần thường gieo ở cuối câu 1 - 2 - 4 (có thể theo vần bằng hoặc vần trắc, nhưng chủ yếu là vần bằng).
+ Câu 3 (Chuyển – Chuyển ý, tạo cao trào hoặc bước ngoặt).
+ Câu 4 (Hợp – Kết bài, kết luận hoặc tạo dư âm).
Câu 3
Chỉ ra câu phủ định trong bài thơ và cho biết tác dụng của câu phủ định đó
Xem lời giải
Phương pháp giải
Xác định câu có từ phủ định (“không”, “chẳng”), sau đó nêu ý nghĩa.
Lời giải chi tiết
- Câu phủ định: “Trong tù không rượu cũng không hoa”
- Tác dụng: xác nhận trong hoàn cảnh tù ngục không có rượu và hoa để thưởng trăng, nêu hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn về vật chất của người tù để có thể làm bạn cùng trăng.
Giải thích:
Câu “Trong tù không rượu cũng không hoa” là câu phủ định => nhấn mạnh hoàn cảnh thiếu thốn, khắc nghiệt trong tù, từ đó làm nổi bật vẻ đẹp tinh thần vượt lên hoàn cảnh.
Mở rộng:
- Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có),…
- Câu phủ định được chia thành 2 loại:
+ Câu phủ định miêu tả: thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó
+ Câu phủ định bác bỏ: phản bác một ý kiến, một nhận định
- Chức năng của câu phủ định:
+ Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó.
+ Phản bác một ý kiến, một nhận định (phủ định bác bỏ)
Câu thơ “Đối thử lương tiêu nại nhược hà?” (Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?) thuộc kiểu câu gì?
Xem lời giải
Phương pháp giải
Xác định kiểu câu dựa vào dấu hiệu hình thức và mục đích nói.
Lời giải chi tiết
Câu nghi vấn
Giải thích:
Câu “Đối thử lương tiêu nại nhược hà?” mang hình thức hỏi => là câu nghi vấn
Mở rộng:
- Câu hỏi (nghi vấn) là kiểu câu chủ yếu được dùng để hỏi, thường có sự xuất hiện của những từ nghi vấn như: ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hử, hả, (có)… không, (đã)… chưa hoặc từ hay dùng để nối các vế câu biểu đạt quan hệ lựa chọn. Khi viết, câu hỏi được kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
Hãy nêu bài học sâu sắc mà em học tập được từ hình ảnh tác giả trong bài thơ trên
Xem lời giải
Phương pháp giải
Từ hình ảnh nhân vật trữ tình, rút ra bài học phù hợp với bản thân.
Lời giải chi tiết
Bài học: Tinh thần lạc quan, tinh thần vượt khó
Giải thích:
Bài thơ cho thấy cần giữ tinh thần lạc quan, yêu cuộc sống và biết vượt lên hoàn cảnh => đó là yếu tố giúp con người sống có ý nghĩa ngay cả trong khó khăn.
Mở rộng:
Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.
Đọc bản dịch thơ bài Rằm tháng giêng và thực hiện các yêu cầu:
Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân;
Giữa dòng bàn bạc việc quân,
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: CẢNH KHUYA
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
MẮNG HỌC TRÒ DỐT II
Hồ Xuân Hương
Dắt díu đưa nhau đến cửa chiền
Cũng đòi học nói, nói không nên.
Ai về nhắn bảo phường lòi tói
Muốn sống đem vôi quét trả đền.
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Sáng ra bờ suối, tối vào hang,
Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng.
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,
Cuộc đời cách mạng thật là sang
(Tức cảnh Pác Bó, Hồ Chí Minh)
Danh sách bình luận