Tiếng Anh 12 Unit 8 Getting StartedAt a rescue centre 1. Listen and read. 2. Read the conversation again and decide whether the statements are true (T) or false (F). 3. Match the words and phrases with their meanings. 4. Complete the following sentences using the information from 1. Tổng hợp đề thi giữa kì 2 lớp 12 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh Quảng cáo
Bài 2 2. Read the conversation again and decide whether the statements are true (T) or false (F). (Đọc lại đoạn hội thoại và quyết định xem các câu phát biểu là đúng (T) hay sai (F).)
Lời giải chi tiết:
1. T Humans belong to the same group of mammals as apes and monkeys. (Con người thuộc cùng nhóm động vật có vú như vượn và khỉ.) Thông tin: …primates are a group of mammals that includes not just monkeys, but also humans and apes. (…linh trưởng là một nhóm động vật có vú không chỉ bao gồm khỉ mà còn cả con người và vượn người.) 2. F Apes can learn sign language but can't use tools. (Khỉ có thể học ngôn ngữ ký hiệu nhưng không thể sử dụng công cụ.) Thông tin: They're as good at using tools as they're at learning sign language. (Chúng giỏi sử dụng các công cụ cũng như học ngôn ngữ ký hiệu.) 3. F Gibbons are endangered because they are the smallest of the apes. (Vượn đang bị đe dọa vì chúng là loài vượn nhỏ nhất.) Thông tin: Mai: What is the main threat to gibbons? (Mối đe dọa chính đối với vượn là gì ạ?) Ms Smith: It's habitat loss due to deforestation and illegal hunting. Poachers make a big profit out of selling gibbons as pets and for making traditional medicine and food. (Đó là sự mất môi trường sống do nạn phá rừng và săn bắt trái phép. Những kẻ săn trộm kiếm được lợi nhuận lớn khi bán vượn làm thú cưng, làm thuốc và thực phẩm truyền thống.) 4. T Derek's owner kept him in a cage and gave him the wrong type of food. (Người chủ của Derek đã nhốt anh ta trong lồng và cho anh ta ăn nhầm loại thức ăn.) Thông tin: He was locked in a cage for two years as an illegal pet. …Gibbons can become ill or weak unless they're fed the right type of food. (Anh ta bị nhốt trong lồng suốt hai năm với tư cách là thú cưng bất hợp pháp… Vượn có thể bị bệnh hoặc yếu nếu không được cho ăn đúng loại thức ăn.) Bài 3 3. Match the words and phrases with their meanings. (Ghép các từ/cụm từ với nghĩa của chúng.)
Lời giải chi tiết: 1 - d. threatened species: plants and animals that are likely to become endangered in the near future (loài bị đe dọa: thực vật và động vật có khả năng bị đe dọa trong tương lai gần) 2 - b. critically endangered species: plants and animals that are in danger of disappearing (loài cực kỳ nguy cấp: thực vật và động vật có nguy cơ biến mấ) 3 - a. monitor: to watch and check something carefully over a period of time (giám sát: xem và kiểm tra một cái gì đó một cách cẩn thận trong một khoảng thời gian) 4 - c. release: to let someone go free after having kept them somewhere (trả tự do: để ai đó được tự do sau khi đã giữ họ ở đâu đó) Bài 4 4. Complete the following sentences using the information from 1. (Hoàn thành các câu sau sử dụng thông tin từ bài 1.) 1. _____, don't hesitate to ask. 2. Apes are as good at using tools _____. 3. We can help gibbons _____. 4. _____ unless they're fed the right type of food. Lời giải chi tiết: 1. If you have any questions during the tour, don't hesitate to ask. (Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào trong chuyến tham quan, đừng ngần ngại hỏi.) 2. Apes are as good at using tools as they're at learning sign language. (Khỉ sử dụng công cụ giỏi cũng như học ngôn ngữ ký hiệu.) 3. We can help gibbons if we stop keeping them as pets. (Chúng ta có thể giúp đỡ vượn nếu chúng ta ngừng nuôi chúng làm thú cưng.) 4. Gibbons can become ill or weak unless they're fed the right type of food. (Vượn có thể bị bệnh hoặc yếu nếu không được cho ăn đúng loại thức ăn.)
|
Danh sách bình luận