Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) - Đề số 5 - Chương V - Sinh 12

Đáp án và lời giải chi tiết Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) - Đề số 5 - Chương V - Sinh 12

Đề bài

Câu 1: Cho các bệnh và hội chứng ở người

1. Ung thư máu

2. Hồng cầu hình liềm

3. Bạch tạng

4. Hội chứng Đao

5. Máu khó đông

6. Hội chứng Tơcnơ

7. Hội chứng Claiphentơ

8. Bệnh mù màu

9. Bệnh phenyl keto niệu

Số bệnh và hội chứng do đột biến NST là:

A. 4                                         B. 3                                         C. 5                             D. 6

Câu 2: Biểu hiện của các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người như: 
(1) Bệnh mù màu.                                                       (2) Bệnh ung thư máu.  
(3) Tật có túm lông ở vành tai.                                   (4) Hội chứng Đao.  
(5) Hội chứng Tơcnơ.                                            (6) Bệnh máu khó đông.  
Được phát hiện bằng phương pháp: 

A. Nghiên cứu di truyền quần thể.                 B. Sinh học phân tử và sinh học tế bào.        

C. Phả hệ.                                                        D. Quan sát, nghiên cứu kiểu hình đột biến

Câu 3: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:
(1) Bệnh phêninkêto niệu.
(2) Bệnh ung thư máu.
(3) Tật có túm lông ở vành tai.
(4) Hội chứng Đao.
(5) Hội chứng Tơcnơ.
(6) Bệnh máu khó đông.
Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là:

A. (1), (2), (5).             B. (2), (3), (4), (6).      C. (1), (2), (4), (6).      D. (3), (4), (5), (6).

Câu 4: Nếu bố và mẹ có kiểu hình bình thường nhưng đều có mang gen gây bệnh bạch tạng thì xác suất sinh con mắc bệnh nói trên là:

A. 25%                       B. 50%                                    C. 75%                                    D. 100%

Câu 5: Hội chứng Đao ở người là dạng đột biến:

A. Dị bội xảy ra trên cặp NST thường                       B. Đa bội xảy ra trên cặp NST thường

C. Dị bội xảy ra trên cặp NST giới tính                      D. Đa bội xảy ra trên cặp NST giới tính

Câu 6: cho các phát biểu sau:

1. Thể truyền có thể gây hư hỏng các gen khác. 

2.  Là kĩ thuật thay thế các gen đột biến gây bệnh bằng các gen lành. 

3.Có thể sử dụng thể truyền là virut đã gây biến đổi hoặc plasmit. 

4.  Phương pháp này gặp khó khăn trong việc chèn gen lành vào đúng vị trí gen gây bệnh. 

Số nhận định không đúng khi nói về liệu pháp gen?

A. 1                             B. 2                             C. 3                             D. 4

Câu 7: Trong kĩ thuật chọc ối để chẩn đoán trước khi sinh ở người, đối tượng khảo sát là:

A. Tính chất của nước ối 

B. Các tế bào của bào thai bong ra trong nước ối

C. Tế bào tử cung của mẹ

D. Tính chất của nước ối và các tế bào của bào thai bong ra trong nước ối

Câu 8: Bệnh ung thư thường không di truyền vì

A. bệnh nhân không thể sinh sản được. 

B. bệnh chịu tác động chủ yếu của môi trường.

C. gen đột biến xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

D. giao tử mang gen ung thư thường có sức sống yếu, không tham gia thụ tinh.

Câu 9: Ở người, bệnh máu khó đông (Xh), máu đông bình thường (XH). Sinh được đứa con gái bị bệnh bị máu khó đông. Kiểu gen của bố và mẹ là:

A. XhY, XHXH                        B. XhY, XHXH                                 C. XhY, XHXH                 D.. XhY, XHXH

Câu 10: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một cặp vợ chồng đều bình thường nhưng mang gen gây bệnh thì xác suất để sinh đứa con đầu lòng là con gái không bị bệnh bạch tạng là:

A. 3/8                          B. 1/4                          C. 1/8                          D. 3/4

Câu 11: Phát biểu nào dưới đây về các bệnh, tật di truyền là không chính xác? 

A. Có thể dự đoán được khả năng xuất hiện các loại bệnh, tật di truyền bằng phương pháp nghiên cứu phả hệ. 

B. Đa số bệnh, tật di truyền hiện nay đã có phương pháp điều trị dứt điểm. 

C. Bằng các phương pháp và kĩ thuật hiện đại có thể chuẩn đoán sớm và chính xác các bệnh, tật di truyền thậm chí từ giai đoạn bào thai. 

D. Nhiều bệnh, tật di truyền phát sinh do đột biến nhiễm sắc thể, đột biến gen, hoặc do sai sót trong quá trình hoạt động của gen. 

Câu 12: Phát biểu nào không đúng khi nói về bệnh di truyền phân tử?

A. Bệnh di truyền phân tử là bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phân tử.

B. Thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gen, thuộc về bệnh di truyền phân tử.

C. Tất cả các bệnh lí do đột biến, đều được gọi là bệnh di truyền phân tử.

D. Phần lớn các bệnh di truyền phân tử đều do các đột biến gen gây nên.

Câu 13: Nguyên nhân của bệnh phêninkêtô niệu là do

A. thiếu enzim xúc tác chuyển hóa phenylalanin thành tirôzin.

B. đột biến nhiễm sắc thể.

C. đột biến thay thế cặp nuclêôtit khác loại trong chuỗi B-hêmôglôbin.

D. bị dư thừa tirôzin trong nước tiểu.

Câu 14: Ở người, hội chứng Tocno có kiểu nhiễm sắc thể giới tính là:

A. XXY.                                B. XYY.                                 C. XXX.                     D. XO.

Câu 15: Cơ chế hình thành thể ĐB gây hội chứng XXX ở người:

A. Cặp NST XX không phân li trong giảm phân          

B. Cặp NST XX không phân li trong nguyên phân

C. Cặp NST XY không phân li trong giảm phân          

D. Cặp NST XY không phân li trong giảm phân

Câu 16: Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?  

A. Trong hệ gene của người, các gene tiền ung thư đều là những gene có hại.   

B. Bệnh ung thư thường liên quan đến các ĐB gene và ĐB NST.   

C. Những gene ung thư xuất hiện trong tb sinh dưỡng DT được qua sinh sản hữu tính.  

D. Sự tăng sinh của các tb sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính.

Câu 17: Để xác định tần số các kiểu hình từ đó suy ra tần số các gene trong quần thể liên quan đến các bệnh di truyền người ta sử dụng phương pháp nghiên cứu    

A. phả hệ.              B. di truyền quần thể.              C. trẻ đồng sinh.    D. di truyền học phân tử.

Câu 18: Nội dung nào sau đây SAI khi đề cập đến vai trò của di truyền y học tư vấn 

A. dự đoán khả năng xuất hiện bệnh hay dị tật ở con cháu. 

B. hạn chế tác hại của bệnh. 

C. hạn chế phát sinh bệnh như hạn chế sinh đẻ, không cho kết hôn gần. 

D. chữa được một số bệnh như đái tháo đường, Down, …

Câu 19: Ông ngoại bị bệnh máu khó đông, bà ngoại không mang gene gây bệnh, P không bị bệnh, các cháu trai của họ       

A. tất cả đều bình thường.                                           B. tất cả đều bị máu khó đông.      

C. một nửa số cháu trai bị bệnh.                                 D. 1/4 số cháu trai bị bệnh.

Câu 20: Ở người, mẹ bình thường, bố và ông ngoại mắc bệnh máu khó đông. Kết luận nào dưới đây đúng     

A. 50 % con gái có khả năng mắc bệnh.                     B. con gái của họ không mắc bệnh. 

C. 100 % con trai mắc bệnh.                                       D. 100 % con trai hoàn toàn bình thường.

Câu 21: Ở người, bệnh bạch tạng do gene trên NST thường qui định, gene A: bình thường, gene a: bạch tạng. Bệnh mù màu do gene lặn b nằm trên NST giới tính X qui định, gene B qui định nhìn màu bình thường. Mẹ mang kiểu gene, KH nào sau đây chắc chắn sinh tất cả con trai và con gái đều bình thường mà không cần quan tâm đến KG của người cha?     

A. AAXBXb, KH bình thường.                      B. AAXbXb, KH chỉ bị mù màu.

C. AaXBXB, KH chỉ bị bạch tạng.                  D. AAXBXB, KH bình thường.

Câu 22: Bệnh máu khó đông do gene lặn a trên NST X quy định, gene A quy định máu đông bình thường, NST Y không mang gene tương ứng. Trong một gia đình, P bình thường sinh con trai đầu lòng bị bệnh. Xác suất bị bệnh của đứa con trai thứ 2 là:  

A. 12,5%                     B. 6,25%                     C. 50%                              D. 25%

Câu 23: Ở người, bệnh bạch tạng do gen trên nhiễm sắc thể thường qui định, gen A: bình thường, gen a: bạch tạng. Bệnh mù màu do gen lặn b nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, gen B qui định nhìn màu bình thường. Mẹ mang kiểu gen AaXBXB còn bố mang kiểu gen Aa XbY. Kết quả kiểu hình ở con lai là:

A. 75% bình thường : 25% chỉ bị bạch tạng.              B. 50% bình thường : 50% chỉ bị mù màu. 

C. 50% bình thường : 50% chỉ bị bạch tạng.              D. 75% bình thường : 25% chỉ bị mù màu.

Câu 24: Cho sơ đồ phả hệ sau:

 

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh và con trai bình thường là

A. 1/8; 1/4                   B. 1/3; 1/6                   C. 1/4, 2/3                   D. 1/6; 1/3

Câu 25: Bệnh mù màu đỏ, lục và bệnh máu khó đông là do 2 gen lặn không alen m và h trên NST X quy định, các len bình thường tương ứng là M và H. Người phụ nữ bình thường kết hôn với người đàn ông không bị bệnh mù màu nhưng bị máu khó đông. Họ có khả năng sinh con trai không mắc cả 2 bệnh trên là 20,5%. Nhận định nào sau đây đúng?

A. Họ có khả năng sinh con gái bị bệnh mù màu máu đông bình thường với tỉ lệ 12,5%

B. Con trai nhận alen quy định mắt bình thường từ bố và alen quy định máu đông bình thường từ mẹ

C. Mẹ có kiểu gen XMHXmh và xảy ra với tần số 10%

D. Họ có thể sinh con gái nhìn bình thường bị mắc bệnh máu khó đông với tỉ lệ 25%

Lời giải chi tiết

1 2 3 4 5
A B C A A
6 7 8 9 10
B B C C A
11 12 13 14 15
B C A C A
16 17 18 19 20
B A D C B
21 22 23 24 25
D C A D D

Loigiaihay.com

?>
Gửi bài tập - Có ngay lời giải