Giải Bài 69. Ôn tập phân số (Tiết 2) trang 95 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL sốKhoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. a) Trong các phân số dưới đây, phân số nào lớn hơn 1? A. \(\frac{7}{8}\) B. \(\frac{{99}}{{200}}\) C. \(\frac{3}{2}\) D. \(\frac{{1999}}{{2000}}\) b) Trong các phân số dưới đây, phân số nào bé nhất? A. \(\frac{6}{8}\) B. \(\frac{1}{2}\) C. \(\frac{3}{4}\) D. \(\frac{9}{{12}}\) Phương pháp giải: a) Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn $1$. b) Rút gọn các phân số chưa tối giản rồi so sánh để tìm phân số bé nhất. Lời giải chi tiết: a) Ta thấy \(\frac{3}{2}\) có tử số \(3 > 2\) (mẫu số) nên \(\frac{3}{2} > 1\). Các phân số còn lại đều có tử số bé hơn mẫu số nên bé hơn $1$. Chọn C. b) Rút gọn các phân số ta có: \(\frac{6}{8} = \frac{{6:2}}{{8:2}} = \frac{3}{4}\) \(\frac{9}{{12}} = \frac{{9:3}}{{12:3}} = \frac{3}{4}\) Ta cần so sánh hai phân số \(\frac{1}{2}\) và \(\frac{3}{4}\). Quy đồng mẫu số ta có: \(\frac{1}{2} = \frac{2}{4}\). Vì \(2 < 3\) nên \(\frac{2}{4} < \frac{3}{4}\) hay \(\frac{1}{2} < \frac{3}{4}\). Vậy phân số bé nhất là \(\frac{1}{2}\). Chọn B. Bài 2 Viết các phân số \(\frac{{91}}{{35}};\frac{3}{5};\frac{1}{7};\frac{{27}}{{35}}\) theo thứ tự: a) Từ bé đến lớn: ....................... b) Từ lớn đến bé: ....................... Phương pháp giải: Viết các phân số \(\frac{{91}}{{35}};\frac{3}{5};\frac{1}{7};\frac{{27}}{{35}}\) theo thứ tự: a) Từ bé đến lớn: ....................... b) Từ lớn đến bé: ....................... Lời giải chi tiết: Ta có: \(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{{21}}{{35}}\) \(\frac{1}{7} = \frac{{1 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{5}{{35}}\) Giữ nguyên phân số \(\frac{{91}}{{35}}\) và \(\frac{{27}}{{35}}\). Vì \(5 < 21 < 27 < 91\) nên \(\frac{5}{{35}} < \frac{{21}}{{35}} < \frac{{27}}{{35}} < \frac{{91}}{{35}}\) hay \(\frac{1}{7} < \frac{3}{5} < \frac{{27}}{{35}} < \frac{{91}}{{35}}\). a) Từ bé đến lớn: \(\frac{1}{7};\frac{3}{5};\frac{{27}}{{35}};\frac{{91}}{{35}}\). b) Từ lớn đến bé: \(\frac{{91}}{{35}};\frac{{27}}{{35}};\frac{3}{5};\frac{1}{7}\). Bài 3 Tính. a) \(\frac{{3 \times 13 \times 2}}{{2 \times 5 \times 3}} = .......................\) b) \(\frac{{19 \times 21 \times 9}}{{21 \times 9 \times 29}} = .......................\) Phương pháp giải: Chia cả tử số và mẫu số cho các thừa số chung để rút gọn biểu thức. Lời giải chi tiết: a) \(\frac{{3 \times 13 \times 2}}{{2 \times 5 \times 3}} = \frac{{13}}{5}\) b) \(\frac{{19 \times 21 \times 9}}{{21 \times 9 \times 29}} = \frac{{19}}{{29}}\) Bài 4 Có ba bể nước giống nhau. Người ta dự định bơm nước vào mỗi bể như sau: – Bể thứ nhất dùng một vòi nước có thể bơm được \(\frac{3}{4}l\) mỗi giây. – Bể thứ hai dùng một vòi nước có thể bơm được \(\frac{7}{{12}}l\) mỗi giây. – Bể thứ ba dùng một vòi nước có thể bơm được \(\frac{9}{7}l\) mỗi giây. Hỏi bể nào được bơm đầy đầu tiên? Phương pháp giải: - Bể đầy đầu tiên là bể được bơm bằng vòi nước có tốc độ bơm nhanh nhất (số lít nước bơm được mỗi giây là nhiều nhất). - So sánh các phân số chỉ lượng nước bơm được trong $1$ giây của mỗi vòi để tìm phân số lớn nhất. Lời giải chi tiết: Ta so sánh lượng nước bơm được mỗi giây của ba vòi là \(\frac{3}{4}l\); \(\frac{7}{{12}}l\) và \(\frac{9}{7}l\). \(\frac{3}{4} < 1\) và \(\frac{7}{{12}} < 1\) \(\frac{9}{7} > 1\) Do đó, phân số \(\frac{9}{7}\) là phân số lớn nhất. Lượng nước bơm được mỗi giây của vòi thứ ba là nhiều nhất nên bể thứ ba sẽ đầy đầu tiên. Vậy bể thứ ba được bơm đầy đầu tiên.
|






Danh sách bình luận