Giải Bài 16. Luyện tập chung (Tiết 2) trang 43 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL sốĐúng ghi Đ, sai ghi S. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Đúng ghi Đ, sai ghi S. a) 372 090 165 < 327 090 999 …… b) 5 000 000 > 4 999 999 …… c) 2 500 086 = 2 000 000 + 500 000 + 80 + 6 …… d) 1 000 000 000 < 999 999 999 …… Phương pháp giải: So sánh các chữ số từ trái sang phải ở cùng một hàng. Lời giải chi tiết: a) S (Vì 372 090 165 > 327 090 999) b) Đ c) Đ d) S (Vì 1 000 000 000 > 999 999 999) Bài 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm. a) 570 000, 580 000, 590 000, ……………………., ……………………. b) 1 600 000, 1 700 000, 1 800 000, ……………………., ……………………. c) 1 000 000 000, 900 000 000, 800 000 000, ……………………. Phương pháp giải: a, b) Muốn tìm số tiếp theo, ta lấy số đằng trước cộng thêm 100 000. c) Muốn tìm số tiếp theo, ta lấy số đằng trước trừ đi 100 000 000. Lời giải chi tiết: a) 570 000, 580 000, 590 000, 600 000, 610 000. b) 1 600 000, 1 700 000, 1 800 000, 1 900 000, 2 000 000. c) 1 000 000 000, 900 000 000, 800 000 000, 700 000 000. Bài 3 Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Trên bảng có 6 số: 470 000, 8 000 000, 460, 5 000, 20 900, 11 670. Mai, Việt và Nam lần lượt xoá các số trên bảng theo yêu cầu sau: - Mai xoá các số tròn nghìn. - Sau đó, Việt xoá các số tròn trăm. - Cuối cùng, Nam xoá số lớn hơn 10 000. Như vậy, Mai đã xoá ……. số, Việt đã xoá ……. số và Nam đã xoá ……. số. Phương pháp giải: Xác định các số lần lượt bị xoá theo từng bước rồi đếm số lượng số mỗi bạn đã xoá. Lời giải chi tiết: Mai xoá các số tròn nghìn là: 470 000, 8 000 000, 5 000. Vậy Mai đã xoá 3 số. Các số còn lại trên bảng là: 460, 20 900, 11 670. Việt xoá số tròn trăm trong các số còn lại là: 20 900. Vậy Việt đã xoá 1 số. Các số còn lại trên bảng là: 460, 11 670. Nam xoá số lớn hơn 10 000 trong các số còn lại là: 11 670. Vậy Nam đã xoá 1 số. Như vậy, Mai đã xoá 3 số, Việt đã xoá 1 số và Nam đã xoá 1 số. Bài 4 Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Số 100 751 902: a) Làm tròn đến hàng nghìn được số ………………………. b) Làm tròn đến hàng chục nghìn được số ………………………. c) Làm tròn đến hàng trăm nghìn được số ………………………. Phương pháp giải: a) Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số ở hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên. b) Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số ở hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên. c) Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số ở hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên. Lời giải chi tiết: a) Làm tròn đến hàng nghìn được số 100 752 000. b) Làm tròn đến hàng chục nghìn được số 100 750 000. c) Làm tròn đến hàng trăm nghìn được số 100 800 000.
|






Danh sách bình luận