Giải Bài 13. Làm tròn số đến hàng trăm nghìn (Tiết 1) trang 37 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Giá của mỗi món đồ được cho như bảng dưới đây.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Giá của mỗi món đồ được cho như bảng dưới đây.

Làm tròn giá tiền của các món đồ trên đến hàng trăm nghìn, ta được:

- Giá tiền của rô-bốt hút bụi là ……………………………………………

- Giá tiền của ti vi là ……………………………………………

- Giá tiền của máy giặt là ……………………………………………

Phương pháp giải:

Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số ở hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên.

Lời giải chi tiết:

- Giá tiền của rô-bốt hút bụi là 13 800 000 đồng.

- Giá tiền của ti vi là 11 800 000 đồng.

- Giá tiền của máy giặt là 9 400 000 đồng.

Bài 2

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) Làm tròn số 314 217 000 đến hàng trăm nghìn được số ………………………………

b) Làm tròn số 5 183 742 đến hàng trăm nghìn được số ………………………………

c) Làm tròn số 6 450 000 đến hàng trăm nghìn được số ………………………………

Phương pháp giải:

Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số ở hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên.

Lời giải chi tiết:

a) Làm tròn số 314 217 000 đến hàng trăm nghìn được số 314 200 000.

b) Làm tròn số 5 183 742 đến hàng trăm nghìn được số 5 200 000.

c) Làm tròn số 6 450 000 đến hàng trăm nghìn được số 6 500 000.

Bài 3

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Số dân của Thổ Nhĩ Kỳ tính đến năm 2020 là 87 473 805 người.

a) Bằng cách làm tròn số dân đến hàng nghìn, ta có thể nói:

Số dân của Thổ Nhĩ Kỳ là khoảng ………………………. người.

b) Bằng cách làm tròn số dân đến hàng chục nghìn, ta có thể nói:

Số dân của Thổ Nhĩ Kỳ là khoảng ……………………….  người.

c) Bằng cách làm tròn số dân đến hàng trăm nghìn, ta có thể nói:

Số dân của Thổ Nhĩ Kỳ là khoảng ……………………….  người.

Phương pháp giải:

a) Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số ở hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên.

b) Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số ở hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên.

c) Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số ở hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên.

Lời giải chi tiết:

a) Bằng cách làm tròn số dân đến hàng nghìn, ta có thể nói:

Số dân của Thổ Nhĩ Kỳ là khoảng 87 474 000 người.

b) Bằng cách làm tròn số dân đến hàng chục nghìn, ta có thể nói:

Số dân của Thổ Nhĩ Kỳ là khoảng 87 470 000 người.

c) Bằng cách làm tròn số dân đến hàng trăm nghìn, ta có thể nói:

Số dân của Thổ Nhĩ Kỳ là khoảng 87 500 000 người.

Bài 4

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Làm tròn số nào dưới đây đến hàng trăm nghìn thì được số 1 000 000?

A. 1 999 999

B. 1 050 000

C. 1 090 900

D. 999 999

Phương pháp giải:

Làm tròn từng số đến hàng trăm nghìn, rồi chọn số có kết quả bằng 1 000 000.

Lời giải chi tiết:

1 999 999 làm tròn đến hàng trăm nghìn được 2 000 000.

1 050 000 làm tròn đến hàng trăm nghìn được 1 100 000.

1 090 900 làm tròn đến hàng trăm nghìn được 1 100 000.

999 999 làm tròn đến hàng trăm nghìn được 1 000 000.

Chọn D.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close