Giải Bài 16. Luyện tập chung (Tiết 3) trang 43 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL sốKhoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Cho các số: 8 244 610, 72 300 505, 415 600 118, 903 470 222. Trong các số trên: a) Số chỉ có 1 chữ số ở lớp triệu là: A. 8 244 610 B. 72 300 505 C. 415 600 118 D. 903 470 222 b) Số có 2 chữ số ở lớp triệu là: A. 8 244 610 B. 72 300 505 C. 415 600 118 D. 903 470 222 c) Số có 3 chữ số ở lớp đơn vị khác nhau là: A. 8 244 610 B. 72 300 505 C. 415 600 118 D. 903 470 222 Phương pháp giải: a) Xác định lớp triệu của các số và chọn số có lớp triệu gồm 1 chữ số. b) Xác định lớp triệu của các số và chọn số có lớp triệu gồm 2 chữ số. c) Xác định 3 chữ số thuộc lớp đơn vị của mỗi số và chọn số có 3 chữ số này khác nhau. Lời giải chi tiết: a) Trong các số đã cho, số 8 244 610 có lớp triệu là 8 (gồm 1 chữ số). Chọn A. b) Trong các số đã cho, số 72 300 505 có lớp triệu là 72 (gồm 2 chữ số). Chọn B. c) Số 8 244 610 có lớp đơn vị là 610 gồm ba chữ số 6, 1, 0 khác nhau. Chọn A. Bài 2 Anh Toàn là một sinh viên. Anh Toàn đã mua 1 quyển vở, 1 chiếc ba lô, 1 bộ bàn ghế và 1 chiếc máy tính. Những món đồ đó đã được liệt kê tên theo thứ tự có giá tiền tăng dần. Nối giá tiền với món đồ cho thích hợp.
Phương pháp giải: Sắp xếp các giá tiền theo thứ tự tăng dần, sau đó nối lần lượt các món đồ theo thứ tự đã cho với các giá tiền từ bé đến lớn. Lời giải chi tiết:
Bài 3 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Cô Hà mới nhận được tiền lương của tháng vừa qua. Bằng cách làm tròn số, cô nói: “Tiền lương của tôi khoảng 12 300 000 đồng.”. Biết trên thực tế, cô Hà nhận được số tiền lương là 12 284 000 đồng. Hỏi cô Hà đã làm tròn số tiền đó đến hàng nào? A. Hàng trăm B. Hàng nghìn C. Hàng chục nghìn D. Hàng trăm nghìn Phương pháp giải: Thử làm tròn số 12 284 000 đến từng hàng ở các đáp án để chọn kết quả bằng 12 300 000. Lời giải chi tiết: Làm tròn số 12 284 000 đến hàng trăm nghìn được số 12 300 000. Do đó cô Hà đã làm tròn số tiền đến hàng trăm nghìn. Chọn D. Bài 4 Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Việt viết các số tự nhiên từ 100 đến 999. Mỗi khi viết một số tròn chục, Việt khoanh tròn số đó. Vậy Việt khoanh tròn tất cả là ………………… số. Phương pháp giải: - Xác định các số tròn chục từ 100 đến 999 là dãy số cách đều 10 đơn vị, bắt đầu từ 100 và kết thúc là 990. - Số lượng số tròn chục được tính bằng công thức: (Số cuối - Số đầu) : Khoảng cách + 1 Lời giải chi tiết: Các số tròn chục từ 100 đến 999 gồm: 100, 110, 120, ..., 990. Dãy số trên là dãy số cách đều 10 đơn vị. Số lượng số tròn chục Việt đã khoanh tròn là: (990 - 100) : 10 + 1 = 90 (số) Vậy Việt khoanh tròn tất cả là 90 số.
|








Danh sách bình luận