Giải Bài 18. Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông (Tiết 1) trang 48 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số

Nối mỗi số đo với cách đọc số đo đó.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Nối mỗi số đo với cách đọc số đo đó.

Phương pháp giải:

Đọc số trước, sau đó đọc tên đơn vị đo diện tích tương ứng rồi nối với cách đọc đúng.

Lời giải chi tiết:

Bài 2

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 6 dm² = …………… cm²

b) 600 cm² = …………… dm²

c) 500 cm² = …………… dm²

d) 8 dm² 14 cm² = …………… cm²

Phương pháp giải:

Áp dụng cách đổi: 1 dm² = 100 cm²

Lời giải chi tiết:

a) 6 dm² = 600 cm²
b) 600 cm² = 6 dm²
c) 500 cm² = 5 dm²
d) 8 dm² 14 cm² = 814 cm²

Bài 3

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

A. Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình chữ nhật.

B. Diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật.

C. Diện tích hình vuông bé hơn diện tích hình chữ nhật.

Phương pháp giải:

Tính diện tích hình vuông và hình chữ nhật, đổi về cùng đơn vị rồi so sánh hai diện tích.

Lời giải chi tiết:

Diện tích hình vuông là: 3 × 3 = 9 (dm²)

Đổi 9 dm² = 900 cm²

Diện tích hình chữ nhật là: 80 × 9 = 720 (cm²)

Vì 900 cm² > 720 cm² nên diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình chữ nhật.

Chọn A.

Bài 4

Việt có một tấm bìa dạng hình chữ nhật với chiều dài 40 cm và chiều rộng 10 cm. Việt cắt một hình vuông độ dài cạnh là 10 cm từ tấm bìa đó. Tính diện tích phần còn lại của tấm bìa đó theo đơn vị đề-xi-mét vuông.

Phương pháp giải:

- Tính diện tích tấm bìa hình chữ nhật và hình vuông đã cắt

- Tính diện tích phần còn lại bằng diện tích tấm bìa ban đầu trừ đi diện tích hình vuông.

Lời giải chi tiết:

Bài giải

Diện tích tấm bìa hình chữ nhật là:

40 × 10 = 400 (cm²)

Diện tích hình vuông đã cắt là:

10 × 10 = 100 (cm²)

Diện tích phần còn lại là:

400 − 100 = 300 (cm²) = 3 dm²

Đáp số: 3 dm²

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close