Giải Bài 24. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng (Tiết 2) trang 62 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) (459 + 392) + 8 = 459 + (.............. + 8)

b) 2 180 + (20 +195) = (2 180 + ..............) + 195

Phương pháp giải:

Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng: Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.

Lời giải chi tiết:

a) (459 + 392) + 8 = 459 + (392 + 8)

b) 2 180 + (20 + 195) = (2 180 + 20) + 195

Bài 2

Không thực hiện phép tính, viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 123 + 480 + 120 = 723

(123 + 480) + 120 = …………….

123 + (480 + 120) = …………….

(123 + 120) + 480 = …………….

b) 214 + 258 + 86 = 558

(214 + 258) + 86 = …………….

214 + (258 + 86) = …………….

258 + (214 + 86) = …………….

Phương pháp giải:

Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng: Khi đổi chỗ hoặc thay đổi cách nhóm các số hạng thì tổng không thay đổi.

Lời giải chi tiết:

a)
(123 + 480) + 120 = 723

123 + (480 + 120) = 723

(123 + 120) + 480 = 723

b)
(214 + 258) + 86 = 558

214 + (258 + 86) = 558

258 + (214 + 86) = 558

Bài 3

Nối hai biểu thức có cùng giá trị.

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để nối các biểu thức có cùng giá trị.r

Lời giải chi tiết:

Bài 4

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 683 + 192 + 17

b) 241 + 998 + 2 + 259

Phương pháp giải:

Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để nhóm các cặp số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn với nhau.

Lời giải chi tiết:

a) 683 + 192 + 17

= (683 + 17) + 192

= 700 + 192

= 892

b) 241 + 998 + 2 + 259

= (998 + 2) + (241 + 259)

= 1 000 + 500

= 1 500

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close