Giải Bài 55. Tính chất cơ bản của phân số (Tiết 2) trang 51 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL sốViết số thích hợp vào ô trống. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Viết số thích hợp vào ô trống. \(\frac{5}{9} = \frac{{15}}{{...}}\) \(\frac{1}{9} = \frac{{...}}{{27}}\) \(\frac{{15}}{7} = \frac{{30}}{{...}}\) Phương pháp giải: Tìm quy luật tăng hoặc giảm giữa các tử số (hoặc mẫu số) để biết phân số ban đầu đã được nhân (hoặc chia) cho số tự nhiên nào. Từ đó áp dụng lên mẫu số (hoặc tử số) tương ứng để tìm số trong ô trống. Lời giải chi tiết: \(\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 3}}{{9 \times 3}} = \frac{{15}}{{27}}\). \(\frac{1}{9} = \frac{{1 \times 3}}{{9 \times 3}} = \frac{3}{{27}}\). \(\frac{{15}}{7} = \frac{{15 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{{30}}{{14}}\). Bài 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm. a) Biết kết quả của phép chia 1 872 : 36 là 52, vậy giá trị của biểu thức \((1872 \times 2):(36 \times 2)\) là: ............... b) Biết kết quả của phép chia 1 452 : 22 là 66, vậy giá trị của biểu thức \((1452:2):(22:2)\) là: ............... Phương pháp giải: Trong một phép chia, nếu ta nhân (hoặc chia) đồng thời cả số bị chia và số chia cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì thương không thay đổi. Lời giải chi tiết: a) Khi nhân cả số bị chia và số chia cho 2 thì thương của phép chia không thay đổi. Vậy giá trị của biểu thức \((1872 \times 2):(36 \times 2)\) là: 52. b) Khi chia cả số bị chia và số chia cho 2 thì thương của phép chia không thay đổi. Vậy giá trị của biểu thức \((1452:2):(22:2)\) là: 66. Bài 3 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Phân số nào dưới đây không bằng phân số \(\frac{7}{8}\)? A. \(\frac{{14}}{{16}}\) B. \(\frac{{21}}{{24}}\) C. \(\frac{{10}}{{12}}\) D. \(\frac{{70}}{{80}}\) Phương pháp giải: Lần lượt rút gọn các phân số ở các đáp án A, B, C, D về dạng phân số tối giản để kiểm tra xem phân số nào không bằng \(\frac{7}{8}\). Lời giải chi tiết: Ta có: \(\frac{{14}}{{16}} = \frac{{14:2}}{{16:2}} = \frac{7}{8}\) \(\frac{{21}}{{24}} = \frac{{21:3}}{{24:3}} = \frac{7}{8}\) \(\frac{{10}}{{12}} = \frac{{10:2}}{{12:2}} = \frac{5}{6}\) \(\frac{{70}}{{80}} = \frac{{70:10}}{{80:10}} = \frac{7}{8}\) Vậy phân số không bằng phân số \(\frac{7}{8}\) là \(\frac{{10}}{{12}}\). Chọn C. Bài 4 Viết số thích hợp vào ô trống. a) \(\frac{9}{5} = \frac{{18}}{{...}} = \frac{{27}}{{...}} = \frac{{...}}{{45}}\). b) \(\frac{{18}}{{24}} = \frac{9}{{...}} = \frac{6}{{...}} = \frac{{...}}{{48}}\). Phương pháp giải: Dựa vào tính chất cơ bản của phân số, xác định số lần gấp (hoặc giảm) của tử số hay mẫu số đã cho, từ đó thực hiện phép nhân (hoặc chia) tương ứng với mẫu số hay tử số còn lại để tìm số điền vào ô trống. Lời giải chi tiết: a) Ta có: \(\frac{9}{5} = \frac{{9 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{18}}{{10}}\); \(\frac{9}{5} = \frac{{9 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{{27}}{{15}}\); \(\frac{9}{5} = \frac{{9 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{81}}{{45}}\) Vậy: \(\frac{9}{5} = \frac{{18}}{{10}} = \frac{{27}}{{15}} = \frac{{81}}{{45}}\) Ta có: \(\frac{{18}}{{24}} = \frac{{18:2}}{{24:2}} = \frac{9}{{12}}\); \(\frac{{18}}{{24}} = \frac{{18:3}}{{24:3}} = \frac{6}{8}\); \(\frac{{18}}{{24}} = \frac{{18 \times 2}}{{24 \times 2}} = \frac{{36}}{{48}}\) Vậy: \(\frac{{18}}{{24}} = \frac{9}{{12}} = \frac{6}{8} = \frac{{36}}{{48}}\) Bài 5 Đúng ghi Đ, sai ghi S. a) Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho. b) Nếu cộng cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho. Phương pháp giải: Sử dụng lý thuyết về tính chất cơ bản của phân số để phân tích tính đúng sai của từng phát biểu. Lời giải chi tiết: a) Đ b) S (Vì: Tính chất cơ bản của phân số chỉ áp dụng với phép nhân hoặc chia. Điền S.
|






Danh sách bình luận