content-pc content-tablet content-mobile

Giải Bài 51. Số lần xuất hiện của một sự kiện (Tiết 1) trang 40 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Trong thùng có 4 quả bóng trắng, 2 quả bóng vàng và 1 quả bóng xám. Mai lấy 1 quả bóng từ trong thùng và quan sát màu quả bóng lấy được. Khả năng nào dưới đây không thể xảy ra?

A. Quả bóng lấy được có màu trắng.

B. Quả bóng lấy được có màu xanh.

C. Quả bóng lấy được có màu xám.

D. Quả bóng lấy được có màu vàng.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ các dữ kiện bài toán để xác định các màu bóng có trong thùng. Sự kiện không thể xảy ra là khi lấy được quả bóng có màu sắc không tồn tại trong thùng.

Lời giải chi tiết:

Trong thùng chỉ có quả bóng màu trắng, màu vàng và màu xám, hoàn toàn không có quả bóng màu xanh.

Do đó, khả năng không thể xảy ra là Mai lấy được quả bóng màu xanh.

Chọn B.

Bài 2

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Bình gieo xúc xắc một số lần và nhận được kết quả như bảng dưới đây.

a) Bình đã ... lần gieo được mặt 3 chấm.

b) Bình đã ... lần gieo được mặt 6 chấm.

c) Bình đã ... lần gieo được mặt 5 chấm.

d) Bình đã gieo xúc xắc tất cả ... lần.

Phương pháp giải:

- Quan sát kĩ bảng kết quả, đếm số lần xuất hiện của mỗi mặt xúc xắc cụ thể để điền vào câu a, b, c.

- Tổng số lần gieo xúc xắc ở câu d chính là tổng số các kết quả thu được trong bảng.

Lời giải chi tiết:

Quan sát bảng kết quả ta đếm được:

a) Bình đã 1 lần gieo được mặt 3 chấm.

b) Bình đã 2 lần gieo được mặt 6 chấm.

c) Bình đã 0 lần gieo được mặt 5 chấm.

d) Trong bảng có tất cả 10 kết quả.

Vậy Bình đã gieo xúc xắc tất cả 10 lần.

Bài 3

a) Viết 10 số bất kì vào bảng sau.

b) Dựa vào các số đã viết, hãy hoàn thành bảng sau

\

c) Viết nhiều hơn, ít hơn hoặc bằng vào chỗ chấm.

Trong các số đã viết trên, số lẻ được viết ............... số chẵn.

Phương pháp giải:

- Học sinh tự chọn và viết 10 số tự nhiên bất kì vào bảng.

- Sau đó phân loại để đếm xem có bao nhiêu số chẵn (các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8) và bao nhiêu số lẻ (các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9).

- Cuối cùng, so sánh số lượng hai loại số này để điền cụm từ thích hợp vào câu c.

Lời giải chi tiết:

Học sinh tự thực hiện theo yêu cầu. Dưới đây là bài minh họa:

a) Viết 10 số bất kì vào bảng: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10.

b) Dựa vào các số đã viết ở câu a, ta đếm được:

Số lẻ: 5 số.

Số chẵn: 5 số.

c) Trong các số đã viết trên, số lẻ được viết bằng số chẵn.

Bài 4

Mai thiết kế một vòng quay gồm 3 phần màu xanh và 1 phần màu đỏ. Mai thực hiện quay 15 lần, mỗi lần kim dừng lại ở phần màu nào thì Mai đánh dấu gạch (/) vào bảng kiểm đếm tương ứng với màu đó. Sau 15 lần quay, kim dừng ở màu xanh 11 lần và màu đỏ 4 lần.

a) Hoàn thành bảng kiểm đếm sau.

b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Các khả năng có thể xảy ra khi quay mũi tên là:

- Mũi tên dừng lại ở phần ...............

- Mũi tên dừng lại ở phần ...............

Dựa vào bảng kiểm đếm, khả năng ............... xuất hiện nhiều lần hơn.

Phương pháp giải:

- Đếm số vạch trong bảng kiểm đếm của mỗi màu để điền vào cột Số lần xuất hiện.

- Quan sát trên vòng quay có những màu gì để nêu các khả năng.

- So sánh số lần xuất hiện của hai màu để rút ra kết luận khả năng nào xuất hiện nhiều hơn.

Lời giải chi tiết:

a) Hoàn thành bảng kiểm đếm:

b) Viết tiếp vào chỗ chấm:

Các khả năng có thể xảy ra khi quay mũi tên là:

- Mũi tên dừng lại ở phần màu xanh.

- Mũi tên dừng lại ở phần màu đỏ.

Dựa vào bảng kiểm đếm, khả năng mũi tên dừng lại ở phần màu xanh xuất hiện nhiều lần hơn.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close