Giải Bài 59. Luyện tập chung (Tiết 3) trang 61 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL sốViết dấu >; <; = thích hợp vào chỗ chấm. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Viết dấu >; <; = thích hợp vào chỗ chấm. a) \(\frac{{18}}{{35}} \ldots \ldots \frac{{20}}{{35}}\) b) \(\frac{{13}}{{15}} \ldots \ldots \frac{3}{5}\) c) \(\frac{9}{8} \ldots \ldots 1\) d) \(\frac{7}{{12}} \ldots \ldots \frac{{14}}{{24}}\) e) \(2 \ldots \ldots \frac{{30}}{{15}}\) g) \(\frac{7}{8} \ldots \ldots \frac{{23}}{{24}}\) Phương pháp giải: - So sánh các phân số cùng mẫu số: phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn. - So sánh các phân số khác mẫu số: thực hiện quy đồng mẫu số rồi so sánh tử số. - So sánh phân số với 1: tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1, tử số nhỏ hơn mẫu số thì nhỏ hơn 1. Lời giải chi tiết: a) \(\frac{{18}}{{35}} < \frac{{20}}{{35}}\) b) \(\frac{{13}}{{15}} > \frac{9}{{15}}\) (vì \(\frac{3}{5} = \frac{9}{{15}}\) và \(13 > 9\)) c) \(\frac{9}{8} > 1\) (vì \(9 > 8\)) d) \(\frac{7}{{12}} = \frac{{14}}{{24}}\) (vì \(\frac{{7 \times 2}}{{12 \times 2}} = \frac{{14}}{{24}}\)) e) \(2 = \frac{{30}}{{15}}\) (vì \(\frac{{30}}{{15}} = 2\)) g) \(\frac{7}{8} < \frac{{23}}{{24}}\) (vì \(\frac{7}{8} = \frac{{21}}{{24}}\) và \(21 < 23\)) Bài 2 Trong các phân số dưới đây, phân số nào bé nhất? A. \(\frac{7}{3}\) B. \(\frac{{13}}{6}\) C. \(\frac{7}{6}\) D. \(\frac{7}{{13}}\) Phương pháp giải: So sánh các phân số đã cho để tìm phân số có giá trị nhỏ nhất. Lời giải chi tiết: Ta thấy \(\frac{7}{3} > 1\); \(\frac{{13}}{6} > 1\); \(\frac{7}{6} > 1\). Phân số \(\frac{7}{{13}} < 1\) (vì tử số nhỏ hơn mẫu số). Do đó, phân số bé nhất là \(\frac{7}{{13}}\). Chọn D. Bài 3 Cho các phân số \(\frac{7}{{16}};\frac{3}{2};\frac{5}{8}\) và \(\frac{9}{4}\). a) Viết các phân số trên theo thứ tự từ bé đến lớn: ....................................... b) Viết các phân số trên theo thứ tự từ lớn đến bé: ....................................... Phương pháp giải: Quy đồng mẫu số các phân số (mẫu số chung là $16$), sau đó so sánh các tử số để sắp xếp. Lời giải chi tiết: Quy đồng mẫu số với mẫu số chung là $16$: \(\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 8}}{{2 \times 8}} = \frac{{24}}{{16}}\) \(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 2}}{{8 \times 2}} = \frac{{10}}{{16}}\) \(\frac{9}{4} = \frac{{9 \times 4}}{{4 \times 4}} = \frac{{36}}{{16}}\) Vì \(7 < 10 < 24 < 36\) nên \(\frac{7}{{16}} < \frac{{10}}{{16}} < \frac{{24}}{{16}} < \frac{{36}}{{16}}\). a) Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn: \(\frac{7}{{16}};\frac{5}{8};\frac{3}{2};\frac{9}{4}\) b) Viết các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé: \(\frac{9}{4};\frac{3}{2};\frac{5}{8};\frac{7}{{16}}\) Bài 4 Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Diện tích các mảnh đất của chú Ba, bác Sáu và bác Dung được cho như bảng dưới đây.
Mảnh đất có diện tích lớn nhất là mảnh đất của ......................... Phương pháp giải: Quy đồng mẫu số các phân số biểu thị diện tích các mảnh đất rồi so sánh tử số để tìm diện tích lớn nhất. Lời giải chi tiết: Quy đồng mẫu số với mẫu số chung là \(6\): \(\frac{{85}}{2} = \frac{{85 \times 3}}{{2 \times 3}} = \frac{{255}}{6}{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\) \(\frac{{130}}{3} = \frac{{130 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{{260}}{6}{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\) Vì \(260 > 255 > 241\) nên \(\frac{{260}}{6} > \frac{{255}}{6} > \frac{{241}}{6}\), suy ra diện tích lớn nhất là \(\frac{{130}}{3}{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\) (mảnh đất của bác Sáu). Mảnh đất có diện tích lớn nhất là mảnh đất của bác Sáu.
|







Danh sách bình luận