Giải Bài 39. Chia cho số có một chữ số (Tiết 2) trang 7 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL sốĐặt tính rồi tính. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Đặt tính rồi tính.
Phương pháp giải: - Thực hiện đặt tính theo cột dọc. - Chia lần lượt từ trái sang phải, bắt đầu từ hàng cao nhất của số bị chia. Lời giải chi tiết:
Bài 2 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Hai số có tổng và hiệu của chúng lần lượt là 45 600 và 5 600. a) Số bé là: A. 25 600 B. 20 000 C. 15 000 D. 5 600 b) Số lớn là: A. 45 600 B. 30 000 C. 25 600 D. 20 000 Phương pháp giải: - Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu: Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2 Số lớn = Số bé + Hiệu (hoặc Tổng - Số bé) Lời giải chi tiết: a) Số bé là: (45 600 - 5 600) : 2 = 20 000 Chọn B. b) Số lớn là: 20 000 + 5 600 = 25 600 Chọn C. Bài 3 Một kho hàng có 328 514 kg hạt đậu xanh khô. Người ta dự định đóng số hạt đậu xanh khô đó vào các bao, mỗi bao chứa được 9 kg hạt. Hỏi có thể đóng được nhiều nhất bao nhiêu bao hạt đậu xanh khô như vậy và còn thừa bao nhiêu ki-lô-gam hạt đậu xanh khô? Phương pháp giải: Thực hiện phép chia số lượng ki-lô-gam hạt đậu xanh khô cho số ki-lô-gam mỗi bao chứa được. Thương tìm được chính là số bao nhiều nhất đóng được, số dư là số ki-lô-gam hạt đậu xanh còn thừa. Lời giải chi tiết: Số bao hạt đậu xanh khô đóng được và số ki-lô-gam thừa ra là: 328 514 : 9 = 36 501 (bao) và dư 5 (kg) Vậy người ta có thể đóng được nhiều nhất 36 501 bao và còn thừa 5 kg hạt đậu xanh khô. Đáp số: Đóng được 36 501 bao; thừa 5 kg. Bài 4 Con cá vàng tặng cho ông lão đánh cá 450 000 đồng tiền vàng để giúp đỡ ông và những người nghèo trong vùng. Ông lão chia số tiền vàng đó thành 6 phần bằng nhau. Ông lấy một phần để sửa lại căn nhà nát của mình, số tiền còn lại ông đem chia hết cho dân làng. Hỏi ông lão đã đem chia cho dân làng bao nhiêu đồng tiền vàng? Phương pháp giải: - Tìm giá trị của một phần bằng cách lấy tổng số tiền chia cho 6. - Tìm số tiền chia cho dân làng bằng cách lấy tổng số tiền trừ đi giá trị của một phần ông lão đã lấy. Lời giải chi tiết: Số tiền vàng ông lão dùng để sửa nhà (một phần) là: 450 000 : 6 = 75 000 (đồng tiền vàng) Số tiền vàng ông lão đem chia cho dân làng là: 450 000 - 75 000 = 375 000 (đồng tiền vàng) Đáp số: 375 000 đồng tiền vàng. Bài 5 Khoanh vào chữ đặt dưới câu trả lời đúng. Kết quả của mỗi phép tính ghi trên chậu nước là lượng nước có trong chậu. Chậu nào có thể đổ hết nước có trong chậu vào can mà không bị tràn nước ra ngoài?
Phương pháp giải: - Tính lượng nước thực tế ở từng chậu bằng cách thực hiện phép chia được ghi trên chậu. - So sánh kết quả vừa tìm được với 20 000 ml. Chậu nào có lượng nước nhỏ hơn hoặc bằng 20 000 ml thì khi đổ vào can sẽ không bị tràn. Lời giải chi tiết: Lượng nước có trong chậu A là: 129 018 : 6 = 21 503 (ml) Lượng nước có trong chậu B là: 80 032 : 4 = 20 008 (ml) Lượng nước có trong chậu C là: 99 000 : 5 = 19 800 (ml) Ta thấy 19 800 ml nhỏ hơn sức chứa tối đa của can là 20 000 ml nên chậu C khi đổ vào sẽ không bị tràn. Chọn C.
|









Danh sách bình luận