Giải Bài 68. Ôn tập phép tính với số tự nhiên (Tiết 1) trang 91 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL sốĐặt tính rồi tính. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Đặt tính rồi tính. a) \(6282 + 1903\) b) \(92792 - 17035\) c) \(902 \times 38\) d) 6 528 : 32 Phương pháp giải: - Đặt tính sao cho các chữ số cùng một hàng thẳng cột với nhau. - Thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân từ phải sang trái. - Thực hiện phép tính chia từ trái sang phải. Lời giải chi tiết:
Bài 2 Không thực hiện tính, viết số thích hợp vào chỗ chấm. a) \(8750 - \ldots \ldots \ldots = 0\) b) \(392 + 172 = 172 + \ldots \ldots \ldots \) c) \(124 + 233 + 772 = 233 + \ldots \ldots \ldots + 124\) Phương pháp giải: - Áp dụng tính chất một số trừ đi chính nó luôn bằng 0. - Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi. Lời giải chi tiết: a) 8 750 - 8 750 = 0 b) 392 + 172 = 172 + 392 c) 124 + 233 + 772 = 233 + 772 + 124 Bài 3 Tính bằng cách thuận tiện. a) 7 500 + 8 716 + 2 500 - 1 000 b) 8 683 + 7 000 + 3 000 Phương pháp giải: Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn lại với nhau. Lời giải chi tiết: a) 7 500 + 8 716 + 2 500 - 1 000 = (7 500 + 2 500) - 1 000 + 8 716 = 10 000 - 1 000 + 8 716 = 9 000 + 8 716 = 17 716 b) 8 683 + 7 000 + 3 000 = 8 683 + (7 000 + 3 000) = 8 683 + 10 000 = 18 683 Bài 4 Mai mua một chiếc bút và một quyển vở với giá 35 000 đồng. Biết chiếc bút có giá tiền hơn quyển vở là 7 000 đồng. Tìm giá tiền của mỗi chiếc bút, mỗi quyển vở. Phương pháp giải: Dạng bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó: + Giá tiền của chiếc bút (đóng vai trò là số lớn) = (Tổng + Hiệu) : 2. + Giá tiền của quyển vở (đóng vai trò là số bé) = Tổng - Giá tiền chiếc bút. Lời giải chi tiết: Giá tiền của một chiếc bút là: (35 000 + 7 000) : 2 = 21 000 (đồng) Giá tiền của một quyển vở là: 35 000 - 21 000 = 14 000 (đồng) Đáp số: Bút: 21 000 đồng; Vở: 14 000 đồng.
|







Danh sách bình luận