Giải Bài 57. Quy đồng mẫu số các phân số (Tiết 1) trang 54 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL sốQuy đồng mẫu số các phân số sau: Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Quy đồng mẫu số các phân số sau: a) \(\frac{1}{2}\) và \(\frac{3}{8}\) b) \(\frac{3}{4}\) và \(\frac{5}{2}\) c) \(\frac{4}{5}\) và \(\frac{7}{{15}}\) Phương pháp giải: - Xác định mẫu số chung bằng cách xét xem mẫu số lớn hơn có chia hết cho mẫu số bé hơn không. - Nhân cả tử số và mẫu số của phân số có mẫu số bé với thương của hai mẫu số. Lời giải chi tiết: a) \(\frac{1}{2}\) và \(\frac{3}{8}\) \(\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 4}}{{2 \times 4}} = \frac{4}{8}\) b) \(\frac{3}{4}\) và \(\frac{5}{2}\) \(\frac{5}{2} = \frac{{5 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{{10}}{4}\) c) \(\frac{4}{5}\) và \(\frac{7}{{15}}\) \(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{{12}}{{15}}\) Bài 2 Đúng ghi Đ, sai ghi S. a) Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{9}{4}\) và \(\frac{{11}}{{24}}\) được \(\frac{{29}}{{24}}\) và \(\frac{{11}}{{24}}\). b) Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{1}{2}\) và \(\frac{5}{{14}}\) được \(\frac{1}{{16}}\) và \(\frac{5}{{16}}\). c) Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{7}{6}\) và \(\frac{5}{{18}}\) được \(\frac{{21}}{{18}}\) và \(\frac{5}{{18}}\). Phương pháp giải: Thực hiện quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh với kết quả đã cho để điền Đ hoặc S. Lời giải chi tiết: a) S (Vì: \(\frac{9}{4} = \frac{{9 \times 6}}{{4 \times 6}} = \frac{{54}}{{24}}\)). b) S (Vì: Mẫu số chung là $14$. Đề bài quy đồng ra mẫu số chung là $16$ là sai). c) Đ Bài 3 Tìm hai phân số lần lượt bằng \(\frac{2}{7};\frac{4}{5}\) và có mẫu số chung là $35$. Phương pháp giải: Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{2}{7}\) và \(\frac{4}{5}\) với mẫu số chung là $35$. Lời giải chi tiết: Ta có: 35 : 7 = 5 \(\frac{2}{7} = \frac{{2 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{10}}{{35}}\). Ta có: 35 : 5 = 7 \(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{{28}}{{35}}\). Vậy hai phân số cần tìm là \(\frac{{10}}{{35}}\) và \(\frac{{28}}{{35}}\). |






Danh sách bình luận