Giải Bài 63. Phép nhân phân số (Tiết 4) trang 77 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL sốTính rồi rút gọn. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Tính rồi rút gọn. a) \(\frac{7}{9} \times \frac{3}{{17}} = \ldots \) b) \(\frac{5}{{11}} \times \frac{{11}}{9} = \ldots \) c) \(6 \times \frac{5}{{36}} = \ldots \) d) \(\frac{2}{{35}} \times 7 = \ldots \) Phương pháp giải: Thực hiện tính nhân phân số, sau đó rút gọn kết quả về phân số tối giản. Lời giải chi tiết: a) \(\frac{7}{9} \times \frac{3}{{17}} = \frac{{21}}{{153}} = \frac{7}{{51}}\) b) \(\frac{5}{{11}} \times \frac{{11}}{9} = \frac{{55}}{{99}} = \frac{5}{9}\) c) \(6 \times \frac{5}{{36}} = \frac{{30}}{{36}} = \frac{5}{6}\) d) \(\frac{2}{{35}} \times 7 = \frac{{14}}{{35}} = \frac{2}{5}\) Bài 2 Tính bằng cách thuận tiện. a) \(\frac{5}{{13}} \times \frac{{13}}{{19}} + \frac{5}{{13}} \times \frac{6}{{19}}\) b) \(\frac{4}{9} \times \frac{7}{{22}} + \frac{{15}}{{22}} \times \frac{4}{9}\) Phương pháp giải: Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng: \(a \times b + a \times c = a \times (b + c)\). Lời giải chi tiết: a) \(\frac{5}{{13}} \times \frac{{13}}{{19}} + \frac{5}{{13}} \times \frac{6}{{19}}\) \( = \frac{5}{{13}} \times \left( {\frac{{13}}{{19}} + \frac{6}{{19}}} \right)\) \( = \frac{5}{{13}} \times \frac{{19}}{{19}}\) \( = \frac{5}{{13}} \times 1 = \frac{5}{{13}}\) b) \(\frac{4}{9} \times \frac{7}{{22}} + \frac{{15}}{{22}} \times \frac{4}{9}\) \( = \frac{4}{9} \times \left( {\frac{7}{{22}} + \frac{{15}}{{22}}} \right)\) \( = \frac{4}{9} \times \frac{{22}}{{22}}\) \( = \frac{4}{9} \times 1 = \frac{4}{9}\) Bài 3 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Một cái ao có dạng hình vuông cạnh \(\frac{{21}}{2}\) m. Người ta dự định làm một hàng rào quanh bờ ao và để lại khoảng trống 2 m làm lối xuống ao. Hỏi độ dài hàng rào cần làm là bao nhiêu mét? A. 43 m B. 42 m C. 41 m D. 40 m Phương pháp giải: - Tính chu vi cái ao hình vuông bằng cách lấy độ dài một cạnh nhân với 4. - Độ dài hàng rào bằng chu vi của ao trừ đi chiều dài khoảng trống làm lối xuống. Lời giải chi tiết: Chu vi của cái ao hình vuông là: \(\frac{{21}}{2} \times 4 = 42\) (m) Độ dài hàng rào cần làm là: \(42 - 2 = 40\) (m) Chọn D. Bài 4 Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm. Cho cân 2 đĩa như hình bên.
Vậy 15 gói bột như thế nặng ......... kg. Phương pháp giải: - Quan sát hình ảnh thấy cân thăng bằng, trên đĩa cân bên trái có 3 gói bột, bên phải có quả cân 2 kg. - Tính cân nặng của 1 gói bột bằng cách lấy 2 chia cho 3. - Tính cân nặng của 15 gói bột bằng cách lấy cân nặng của 1 gói nhân với 15. Lời giải chi tiết: Cân nặng của 1 gói bột là: \(2:3 = \frac{2}{3}\) (kg) Cân nặng của 15 gói bột như thế là: \(\frac{2}{3} \times 15 = 10\) (kg) Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 10.
|







Danh sách bình luận