content-pc content-tablet content-mobile

Giải Bài 63. Phép nhân phân số (Tiết 3) trang 76 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Giá trị của biểu thức: \(\frac{5}{4} \times \left( {\frac{2}{3} + \frac{7}{6}} \right)\) là:

A. \(\frac{{55}}{{24}}\)

B. \(\frac{5}{4}\)

C. \(\frac{{24}}{{12}}\)

Phương pháp giải:

Tính giá trị biểu thức trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

Lời giải chi tiết:

\(\frac{5}{4} \times \left( {\frac{2}{3} + \frac{7}{6}} \right) = \frac{5}{4} \times \left( {\frac{4}{6} + \frac{7}{6}} \right) = \frac{5}{4} \times \frac{{11}}{6} = \frac{{55}}{{24}}\)

Bài 2

Không thực hiện phép tính, viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.

a) \(\frac{5}{4} \times \frac{2}{3} = \frac{2}{3} \times  \ldots \)

b) \(\frac{8}{{11}} \times \frac{7}{5} \times \frac{1}{{15}} = \frac{1}{{15}} \times  \ldots  \times \frac{7}{5}\)

c) \(\frac{1}{3} \times \left( {\frac{3}{5} + \frac{6}{{11}}} \right) = \frac{1}{3} \times \frac{3}{5} + \frac{1}{3} \times  \ldots \)

Phương pháp giải:

Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân phân số và tính chất nhân một số với một tổng để điền phân số thích hợp.

Lời giải chi tiết:

a) \(\frac{5}{4} \times \frac{2}{3} = \frac{2}{3} \times \frac{5}{4}\)

b) \(\frac{8}{{11}} \times \frac{7}{5} \times \frac{1}{{15}} = \frac{1}{{15}} \times \frac{8}{{11}} \times \frac{7}{5}\)

c) \(\frac{1}{3} \times \left( {\frac{3}{5} + \frac{6}{{11}}} \right) = \frac{1}{3} \times \frac{3}{5} + \frac{1}{3} \times \frac{6}{{11}}\)

Bài 3

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Một người công nhân nhận sơn hai mặt của một bức tường có dạng hình chữ nhật với chiều cao \(\frac{5}{2}\) m và chiều dài \(\frac{{80}}{3}\) m. Hỏi diện tích người công nhân cần sơn là bao nhiêu mét vuông?

A. \(\frac{{400}}{6}\) \({m^2}\)

B. \(\frac{{400}}{3}\) \({m^2}\)

C. \(\frac{{175}}{6}\) \({m^2}\)

D. \(\frac{{800}}{3}\) \({m^2}\)

Phương pháp giải:

Tính diện tích một mặt bức tường bằng cách lấy chiều dài nhân chiều cao, sau đó nhân kết quả với  để ra diện tích hai mặt.

Lời giải chi tiết:

Diện tích một mặt của bức tường là:

\(\frac{5}{2} \times \frac{{80}}{3} = \frac{{400}}{6}\) (\({m^2}\))

Diện tích người công nhân cần sơn (hai mặt tường) là:

\(\frac{{400}}{6} \times 2 = \frac{{800}}{6} = \frac{{400}}{3}\) (\({m^2}\))

Chọn B.

Bài 4

Đường đi từ nhà Dung đến trường dài \(\frac{7}{5}\) km. Hôm nay khi đi được \(\frac{1}{3}\) quãng đường thì Dung bị hỏng xe. Hỏi đoạn đường mà Dung đã đi được dài bao nhiêu ki-lô-mét?

Phương pháp giải:

Để tìm độ dài đoạn đường Dung đã đi, ta lấy tổng chiều dài quãng đường từ nhà đến trường nhân với \(\frac{1}{3}\).

Lời giải chi tiết:

Đoạn đường mà Dung đã đi được dài là:

\(\frac{7}{5} \times \frac{1}{3} = \frac{7}{{15}}\) (km)

Đáp số: \(\frac{7}{{15}}\) km

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close