Giải Bài 43. Nhân với số có hai chữ số (Tiết 1) trang 17 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL sốĐặt tính rồi tính. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Đặt tính rồi tính. \(56 \times 24\); \(307 \times 35\); \(2105 \times 42\) Phương pháp giải: - Đặt tính sao cho các chữ số cùng một hàng thẳng cột với nhau. - Nhân lần lượt từng chữ số của thừa số thứ hai với thừa số thứ nhất theo thứ tự từ phải sang trái. - Cộng các tích riêng lại với nhau để được tích chung. Lời giải chi tiết:
Bài 2 Nối mỗi phép tính với kết quả của phép tính đó.
Phương pháp giải: Thực hiện các phép nhân có hai chữ số rồi nối với kết quả tương ứng. Lời giải chi tiết:
Bài 3 Một kho hàng có 45 bao xi măng, mỗi bao nặng 50 kg. Người ta đã chuyển đi 15 bao xi măng. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu ki-lô-gam xi măng? Phương pháp giải: - Tìm số bao xi măng còn lại trong kho bằng cách lấy số bao ban đầu trừ đi số bao đã chuyển đi. - Tìm số ki-lô-gam xi măng còn lại bằng cách lấy cân nặng của một bao nhân với số bao còn lại. Lời giải chi tiết: Trong kho còn lại số bao xi măng là: 45 - 15 = 30 (bao) Trong kho còn lại số ki-lô-gam xi măng là: 30 × 50 = 1500 (kg) Đáp số: 1500 kg. Bài 4 Viết dấu >; <; = thích hợp vào ô trống.
Phương pháp giải: - Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân để so sánh câu a. - Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính vế phải của câu b, sau đó so sánh hai vế. Lời giải chi tiết: a) 107 × 18 = 18 × 107 b) Ta có: 74 × 13 + 74 × 11 = 74 × (13 + 11) = 74 × 24. Vì 74 × 25 > 74 × 24 nên 74 × 25 > 74 × 13 + 74 × 11. |










Danh sách bình luận