Tiếng Anh 8 Review 3 Skills

1. Read the passage and tick (v) T (True) or F (False) for each sentence. 2. Work in pairs. Take turns to ask your classmate the following question. 3. Listen to the passage and fill in each blank with no more than TWO words. 4. Write a paragraph (80 - 100 words) about where your family shops and give reasons for your choice. You can refer to its convenience, prices, freshness of food, etc. You may begin with:

Tổng hợp đề thi giữa kì 2 lớp 8 tất cả các môn - Kết nối tri thức

Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Reading

1. Read the passage and tick (v) T (True) or F (False) for each sentence.

(Đọc đoạn văn và đánh dấu (v) T (True) hoặc F (Sai) cho mỗi câu.)

Landslides are the mass movement of rocks or earth down a slope. Landslides occur more frequently in some mountainous areas. They may come suddenly after a storm or heavy rain. When you hear a warning about a landslide in your area, you should do the following:

- Follow the instructions about emergency information given by authorities.

- Go to a public shelter if you feel it is unsafe to remain in your home.

- Listen to unusual sounds, such as trees cracking, or rocks knocking together.

- Stay away from the slide area. There may be a danger of additional slides.

- Watch for flooding, which may occur after a landslide.

- Stay cautious after the storm. Don’t do the clean-up until the storm is over.

Phương pháp giải:

Sạt lở đất là sự chuyển động lớn của đất đá xuống một con dốc. Sạt lở đất xảy ra thường xuyên hơn ở một số vùng núi. Chúng có thể tới bất ngờ ngay sau khi bão hay một trận mưa to. Khi bạn nghe một cảnh báo về sạt lở đất trong khu vực của mình, bạn nên làm theo những điều sau:

- Làm theo những hướng dẫn trong thông tin khẩn cấp mà chính quyền yêu cầu.

- Hãy đến những nơi trú ẩn công cộng nếu bạn cảm thấy không an toàn khi ở nhà.

- Lắng nghe những tiếng động bất thường như đổ cây hay đất đá va vào nhau.

- Tránh xa khu vực đã bị sạt lở. Sẽ nguy hiểm nếu có thể có thêm những lần sạt lở khác.

- Cẩn thận với lũ, vì nó có thể xảy ra sau trận lở đất.

- Ở yên một cách thận trọng sau cơn bão. Đừng dọn dẹp cho đến khi hết bão.

Lời giải chi tiết:

1. F

Landslides hardly ever occur in mountainous areas.

(Sạt lở đất hiếm khi xảy ra ở những vùng núi.)

Thông tin: Landslides occur more frequently in some mountainous areas.

(Sạt lở đất xảy ra thường xuyên hơn ở một số vùng núi.)

2. T

You should follow the instructions about landslide emergencies.

(Bạn nên làm theo những chỉ dẫn về tình trạng khẩn cấp về sạt lở đất.)

Thông tin: Follow the instructions about emergency information given by authorities.

(Làm theo những hướng dẫn trong thông tin khẩn cấp mà chính quyền yêu cầu.)

3. F

Avoid going to public shelters as they are unsafe.

(Tránh đến những nơi trú ẩn công cộng nếu chúng không an toàn.)

Thông tin: Go to a public shelter if you feel it is unsafe to remain in your home.

(Hãy đến những nơi trú ẩn công cộng nếu bạn cảm thấy không an toàn khi ở nhà.)

4. T

Landslides may occur one after another.

(Sau một lần lở đến sẽ có thể xảy ra thêm lần khác.)

Thông tin: Stay away from the slide area. There may be a danger of additional slides.

(Tránh xa khu vực đã bị sạt lở. Sẽ nguy hiểm nếu có thể có thêm những lần sạt lở khác.)

5. T

You should stay cautious until the storm is over.

(Bạn nên cảnh giác cho đến khi hết bão.)

 Thông tin: Stay cautious after the storm. Don’t do the clean-up until the storm is over.

(Ở yên một cách thận trọng sau cơn bão. Đừng dọn dẹp cho đến khi hết bão.)

Quảng cáo
decumar

Bài 2

Speaking

2. Work in pairs. Take turns to ask your classmate the following question.

(Làm việc theo cặp. Thay phiên nhau hỏi bạn cùng lớp của bạn câu hỏi sau.)

Do you face any of the following disasters where you live?

(Bạn đã từng đối mặt với thiên tai nào trong số sau đây ở nơi bạn sống chưa?) 

- volcanic eruptions (núi lửa phun trào)          

- earthquakes (động đất)

- droughts (hạn hán)   

- floods (lũ)

- storms (bão)                          

- landslides (sạt lở đất)

Then talk about the damage that the disaster(s) may cause.

(Sau đó nói về tổn hại mà (những) thiên tại này có thể gây ra.)

Lời giải chi tiết:

In our hometown, we had suffered a lot of earthquakes as we lived in an area that earthquakes frequently occur. Ground shaking from earthquakes can cause buildings and bridges to collapse; disrupt gas, electricity, and telephone services; and sometimes trigger landslides, avalanches, flash floods, fires, and tsunami. Human may be injured or died from collapsing building. Earthquakes can also affect humans mentally or psychologically.

Tạm dịch: 

Ở quê tôi thì chúng tôi đã phải trải qua nhiều trận động đất vì chúng tôi sống trong khu vực mà động đất thường xuyên xảy ra. Sự rung chuyển trong lòng đất có thể làm các tòa nhà và các cây cầu bị sụp đổ, làm ngắt dịch vụ ga, điện và dịch vụ điện thoại, và thi thoảng có thể gây ra sạt lở đất, tuyết lở, lũ quét, cháy rừng và sóng thần. Con người có thể bị thương hoặc chết từ việc các tòa nhà bị sập. Động đất cũng có thể gây ảnh hưởng đến tinh thần và tâm lí con người.

Bài 3

Listening

3. Listen to the passage and fill in each blank with no more than TWO words.

(Nghe đoạn văn và điền vào mỗi chỗ trống không quá HAI từ.)


1. The exhaust fumes from vehicles are the main cause of _____ in our cities.

2. Bad gases can be very _____ for children.

3. Transport is not the only reason why we have _____.

4. Less pollution today comes from _____ than in the past.

5. Bad gases are being released into the air from _____.

Phương pháp giải:

Bài nghe: 

Air pollution in big cities comes from several sources. The fuels from vehicles are the main cause of pollution in our cities. The problem starts when vehicles give out bad gases, which create air pollution. These gases can be very dangerous for children. Although fuels are becoming cleaner, air quality is still affected as there are more and more cars and motorbikes on the road.

Transport is not the only reason why we have air pollution. Factories also release bad gases into the air and it causes a lot of air pollution. Less pollution today comes from coal than in the past. However air pollution remains a serious problem around the world because bad gases are being released into the air from other sources, such as cooking, household wastes, and fires.

Tạm dịch: 

Ô nhiễm không khí ở các thành phố lớn đến từ nhiều nguồn. Nhiên liệu từ các phương tiện giao thông là nguyên nhân chính gây ô nhiễm ở các thành phố của chúng ta. Vấn đề bắt đầu khi các phương tiện thải ra khí độc gây ô nhiễm không khí. Những khí này có thể rất nguy hiểm cho trẻ em. Mặc dù nhiên liệu đang trở nên sạch hơn nhưng chất lượng không khí vẫn bị ảnh hưởng do ngày càng có nhiều ô tô và xe máy lưu thông trên đường.

Giao thông vận tải không phải là lý do duy nhất khiến chúng ta bị ô nhiễm không khí. Các nhà máy cũng giải phóng khí độc vào đồng air và nó gây ra ô nhiễm không khí nghiêm trọng. Ngày nay đã có ít sự ô nhiễ  đến từ than đá hơn so với trước đây. Tuy nhiên, ô nhiễm không khí vẫn là một vấn đề nghiêm trọng trên toàn thế giới vì các khí độc hại đang được thải ra không khí từ các nguồn khác nữa, chẳng hạn như nấu ăn, rác thải sinh hoạt và hỏa hoạn.

Lời giải chi tiết:

1. pollution

2. dangerous

3. air pollution

4. coal

5. other sources

1. The exhaust fumes from vehicles are the main cause of pollution in our cities.

(Khí thải từ các phương tiện giao thông là nguyên nhân chính gây ô nhiễm ở các thành phố của chúng ta.)

2. Bad gases can be very dangerous for children.

(Khí thải độc hại có thể rất nguy hiểm cho trẻ em.)

3. Transport is not the only reason why we have air pollution.

(Giao thông vận tải không phải là lý do duy nhất gây ra ô nhiễm không khí.)

4. Less pollution today comes from coal than in the past.

(Ngày nay đã có ít sự ô nhiễm đến từ than đá hơn trước kia.)

5. Bad gases are being released into the air from other sources.

(Khí thải độc hại vẫn đang được thải ra không khí từ nhiều nguồn khác.)

Bài 4

4. Write a paragraph (80 - 100 words) about where your family shops and give reasons for your choice. You can refer to its convenience, prices, freshness of food, etc. You may begin with:

(Viết đoạn văn (80 - 100 từ) kể về địa điểm mua sắm của gia đình em và nêu lí do lựa chọn. Bạn có thể tham khảo về sự tiện lợi, giá cả, độ tươi của thực phẩm, v.v. Bạn có thể bắt đầu với:)

My family usually shops _______________________

Lời giải chi tiết:

My family usually shops at the supermarket. The supermarket provides a wide range of goods which are displayed under one roof. This helps save a lot of time. If you go to a local market, you have to go to a lot of store and stall to buy stuff which is really time consuming and tired. Another advantage of shopping in supermarket is that you can have more options for the same product for you to choose. For example, there are often one or two fixed brands of soap to choose in a store, but you can see about 10 – 15 brands of soaps if you go to the supermarket. Another thing we like to shop in supermarket is that you can enjoy your shopping experience without worrying about the weather. A lot of people come to the supermarket to avoid the heating or rain from outside. To summarize, we like to shop in supermarket because there are a lot of kinds of goods, each goods has many options to choose and we can enjoy shopping without worrying about the weather.

Tạm dịch: 

Gia đình mình thường đi mua sắm ở siêu thị. Siêu thị cung cấp nhiều loại mặt hàng, mà lại còn được trưng bày dưới cùng một mái. Điều này giúp tiết kiệm nhiều thời gian. Nếu bạn đi chợ địa phương, bạn phải đi qua rất nhiều hàng và quầy để mua đồ, điều đó rất là tốn thời gian và mệt mỏi. Một lợi ích khác của việc đi mua hàng trong siêu thị là cùng một loại sản phẩm thì có nhiều hãng để lựa chọn. Ví dụ, thường sẽ có một hai loại xà phòng cố định trọng một cửa hàng, nhưng bạn có thể thấy 10 đến 15 nhãn hàng xà phòng ở siêu thị. Một thứ khác mà chúng tôi thích mua đồ ở siêu thị là bạn có thể thoải mái mua sắm mà không lo thời tiết. Có rất nhiều người đến siêu thị là để tránh cái nắng dữ dội hoặc mưa to ở bên ngoài. Tóm lại, chúng tôi thích đi mua sắm ở siêu thị vì có nhiều hàng hóa, có nhiều thương hiệu để lựa, và đi mua sắm không sợ thời tiết.

  • Tiếng Anh 8 Review 3 Language

    1. a. Listen and repeat, paying attention to the underlined words. b. Choose A, B, C, or D to show the word in each group with a different stress pattern. 2. Complete the sentences with the words and phrases from the box. 3. Use the correct forms of the words in brackets to complete the sentences. 4. Use the correct tense of the verbs in brackets to complete the sentences. 5. Complete the sentences, so that they are true for you.

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K10 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

close