Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạoTải vềI. TRẮC NGHIỆM ( 2 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Tải về
Đề bài I. TRẮC NGHIỆM ( 2 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm. Câu 1. Tam giác ABC có BC=1cm,AC=8cm.BC=1cm,AC=8cm. Tìm độ dài cạnh AB, biết độ dài này là một số nguyên (cm)(cm). A.6cm. B.7cm. C.8cm. D.9cm. Câu 2. Biểu thức đại số biểu thị tổng bình phương của hai số aa và bb là: A. a2−b2a2−b2. B. a2+b2a2+b2. C. (a−b)2(a−b)2. D. (a+b)2(a+b)2. Câu 3. Cho ΔABCΔABC có AB=6cm,BC=8cm,AC=10cm.AB=6cm,BC=8cm,AC=10cm. Số đo góc ∠A;∠B;∠C∠A;∠B;∠C theo thứ tự là: A.∠B<∠C<∠A∠B<∠C<∠A. B.∠C<∠A<∠B∠C<∠A<∠B. C.∠A>∠B>∠C∠A>∠B>∠C. D.∠C<∠B<∠A∠C<∠B<∠A. Câu 4.Khẳng định nào sau đây là đúng?. A. Số 00 không phải là một đa thức. B. Nếu ΔABCΔABC cân thì trọng tâm, trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm (nằm trong tam giác) cách đều ba cạnh cùng nằm trên một đường thẳng. C. Nếu ΔABCΔABC cân thì trọng tâm, trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm (nằm trong tam giác) cách đều ba cạnh cùng nằm trên một đường tròn. D. Số 00 được gọi là một đa thức không và có bậc bằng 00 Câu 5. Trong các cặp số sau, có mấy cặp tạo thành tỉ lệ thức: (1) 712712 và 56:4356:43 (2) 67:14567:145 và 73:2973:29 (3) 15211521 và −125175−125175 (4) −13−13 và −1957−1957 A. 1. B. 2. C. 3. D.4. Câu 6. Có bao nhiêu đơn thức trong các biểu thức 2x;3y;x−5y;−2x−y;−1?2x;3y;x−5y;−2x−y;−1? A. 22. B. 33. C. 44. D. 55. Câu 7. Quan sát hình vẽ bên: Để ΔABC=ΔDCBΔABC=ΔDCB theo trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh – cạnh – cạnh thì cần thêm điều kiện? A. AC=BCAC=BC. B. AC=DBAC=DB. C. BD=BCBD=BC. D. AB=ADAB=AD Câu 8. Nếu đại lượng yy tỉ lệ thuận với đại lượng xx theo hệ số tỉ lệ là 2025 thì đại lượng xx tỉ lệ thuận với đại lượng yy theo hệ số tỉ lệ là: A. −12025−12025. B. 20252025. C. 1202512025. D. −2025−2025 II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm) Bài 1. (2 điểm) Cho biết hai đại lượng xx và yy tỉ lệ nghịch với nhau và khi x=−83x=−83thì y=12y=12. a) Tìm hệ số tỉ lệ nghịch của yy đối với xx. b) Hãy biểu diễn yy theo xx. c) Tính giá trị của yy khi x=−16;x=25x=−16;x=25. Bài 2. (2 điểm) Hai ô tô khởi hành cùng một lúc AA đến BB. Xe thứ nhất đi từ AA đến BB hết 66 giờ, xe thứ hai đi từ BB đến AA hết 33giờ. Đến chỗ gặp nhau, xe thứ hai đã đi được một quãng đường dài hơn xe thứ nhất đã đi là 5454 km. Tính quãng đường ABAB. Bài 3. (3,5 điểm) Cho tam giác ABC cân tại A.Trên cạnh AB lấy điểm M, trên tia đối của tia CA lấy điểm N sao cho AM + AN = 2AB. a) Chứng minh rằng: BM = CN b) Chứng minh rằng: BC đi qua trung điểm của đoạn thẳng MN. c) Đường trung trực của MN và tia phân giác của ^BACˆBAC cắt nhau tại K. Chứng minh rằng ΔBKM=ΔCKNΔBKM=ΔCKN từ đó suy ra KC vuông góc với AN. Bài 4. (0,5 điểm) Cho a,b,c≠0a,b,c≠0 và thỏa mãn a+b−cc=c+a−bb=b+c−aa.a+b−cc=c+a−bb=b+c−aa. Tính giá trị của biểu thức S=(a+b)(b+c)(c+a)abc.S=(a+b)(b+c)(c+a)abc. Lời giải I. Trắc nghiệm
Câu 1. Phương pháp: Áp dụng bất đẳng thức tam giác để tìm cạnh còn lại. Áp dụng bất đẳng thức cho tam giác ABC ta có: AC−BC<AB<AC+BC⇒8−1<AB<8+1⇒7<AB<9⇒AB=8(cm) Chọn C. Câu 2. Phương pháp: Dùng các chữ, các số và các phép toán để diễn đạt các mệnh đề phát biểu bằng lời. Cách giải: Tổng bình phương của hai số a và b là: a2+b2 Chọn B. Câu 3. Phương pháp: So sánh độ dài các cạnh rồi dựa vào mối quan hệ giữa cạnh và góc trong một tam giác để so sánh các góc với nhau. Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn thì góc lớn hơn. ΔABC có AB=6cm,BC=8cm,AC=10cm. Ta có: AB<BC<AC ⇒∠C<∠A<∠B Chọn B. Câu 4. Phương pháp: Áp dụng định nghĩa về đa thức và tính chất tam giác cân. Xét từng đáp án: A. Số 0 không phải là một đa thức. Sai Vì số 0 là đa thức 0 B. Nếu ΔABC cân thì trọng tâm, trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm (nằm trong tam giác) cách đều ba cạnh cùng nằm trên một đường thẳng. Đúng: (vẽ một tam giác cân và xác định trọng tâm, trực tâm, điểm cách đều 3 đỉnh, điểm nằm trong tam giác và cách đều 3 cạnh ta thấy chúng cùng nằm trên một đường thẳng) C. Nếu ΔABC cân thì trọng tâm, trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm (nằm trong tam giác) cách đều ba cạnh cùng nằm trên một đường tròn. Sai Vì chúng nằm trên cùng 1 đường thẳng. D. Số 0 được gọi là một đa thức không và có bậc bằng 0. Sai Vì số 0 được gọi là đa thức không và nó là đa thức không có bậc. Chọn B Câu 5. Phương pháp: Vận dụng tính chất của tỉ lệ thức. Cách giải: + Đáp án A Ta có: 56:43=56.34=58≠712 nên (1) không tạo thành tỉ lệ thức + Đáp án B Ta có: 67:145=67.514=1549 và 73:29=73.92=212≠1549 nên (2) không tạo thành tỉ lệ thức + Đáp án C. Ta có: 1521≠−125175 nên (3) không tạo thành tỉ lệ thức + Đáp án D Ta có: −13=−1957 vì (−1).57=3.(−19)=−57 nên (4) tạo thành tỉ lệ thức Chọn A. Câu 6. Phương pháp: Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến. Cách giải: Biểu thức 2x;3y;−1 là các đơn thức. Vậy có 3 đơn thức. Chọn B. Câu 7. Phương pháp: Vận dụng định lí: Nếu ba cạnh của tam giác bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. Cách giải: Xét ΔABC và ΔDCB có: AB=CD (giả thiết) BC là cạnh chung Do đó, để ΔABC=ΔDCB theo trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh – cạnh – cạnh thì cần thêm điều kiện về cạnh là AC=BD. Chọn A. Câu 8. Phương pháp: Nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ k thì ta có công thức: y=kx Cách giải: Vì đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ là 2025 nên ta có công thức: y=2025x Từ đó suy ra x=12025y Do đó, đại lượng x tỉ lệ thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ 12025. Chọn C. Chú ý: Nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ k thì đại lượng x tỉ lệ thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ 1k. II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm) Bài 1. Phương pháp: a) Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y=ax hay x.y=a (a là hằng số khác 0) thì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a. c) Thay giá trị của x vào công thức liên hệ, tìm giá trị y tương ứng Cách giải: a) Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau nên hệ số tỉ lệ a=x1.y1=−83.12=−32 b) Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ a=−32 nên y=−32x Vậy công thức biểu diễn y theo x là y=−32x c) Với x=−16 thì y=−32−16=2 Với x=25 thì y=−3225=−80 Bài 2. Phương pháp: Tính chất dãy tỉ số bằng nhau: ab=cd=c−ad−b Cách giải: Gọi quãng đường của xe thứ nhất đi được từ A đến chỗ gặp là x (km) (x>0) Gọi quãng đường của xe thứ hai đi được từ B đến chỗ gặp là y (km) (y>0) Ta có: x3=y6 Quãng đường đi được của xe thứ hai dài hơn xe thứ nhất 54 km nên y−x=54 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: x3=y6=y−x6−3=543=18 Do đó x3=18⇒x=54 (thỏa mãn) y6=18⇒y=108 (thỏa mãn) Quãng đường AB dài là 54+108=162 (km) Vậy quãng đường AB dài là 162 (km). Bài 3. Phương pháp: a) Sử dụng tính chất tam giác cân, sau đó dùng giả thiết đã cho lập luận để suy ra điều phải chứng minh. b) Sử dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác để suy ra các cặp tam giác bằng nhau, từ đó suy ra điều phải chứng minh. c) Sử dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác để chứng minh hai góc bằng nhau, sử dụng thêm tính chất hai góc kề bù để suy ra điều phải chứng minh. a) Do tam giác ABC cân tại A, suy ra AB = AC. Ta có: AM + AN = AB – BM + AC + CN = 2AB – BM + CN. Ta lại có AM + AN = 2AB(gt), nên suy ra 2AB−BM+CN=2AB. ⇔−BM+CN=0⇔BM=CN b) Gọi I là giao điểm của MN và BC. Vậy BM = CN (đpcm) Qua M kẻ đường thẳng song song với AC cắt BC tại E. Do ME // NC nên ta có: ^IME=^CNI(hai góc so le trong) ^MEI=^NCI(hai góc so le trong) ^MEB=^ACB (hai góc đồng vị) nên ^MEB=^ABC⇒ΔMBEcân tại M nên MB = ME. Do đó, ME = CN. Ta chứng minh được ΔMEI=ΔNCI(g.c.g) Suy ra MI = NI (hai cạnh tương ứng), từ đó suy ra I là trung điểm của MN. c) Xét hai tam giác MIK và NIK có: MI = IN (cmt), ^MIK=^NIK=900 IK là cạnh chung. Do đó ΔMIK=ΔNIK(c.g.c). Suy ra KM = KN (hai cạnh tương ứng). Xét hai tam giác ABK và ACK có: AB = AC(gt), ^BAK=^CAK (do BK là tia phân giác của góc BAC), AK là cạnh chung, Do đó ΔABK=ΔACK(c.g.c). Suy ra KB = KC (hai cạnh tương ứng). Xét hai tam giác BKM và CKN có: MB = CN, BK = KN, MK = KC, Do đó ΔBKM=ΔCKN(c.c.c), Suy ra ^MBK=^KCN. Mà ^MBK=^ACK⇒^ACK=^KCN=1800:2=900⇒KC⊥AN.(đpcm) Bài 4. Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. Cách giải: - Trường hợp 1:a,b,c≠0 và a+b+c=0⇒a+b=−c;a+c=−b;b+c=−a thay vảo biểu thức S ta được: S=−c.(−a).(−b)abc=−1. - Trường hợp 2: a,b,c≠0 và a+b+c≠0. Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta được: a+b−cc=c+a−bb=b+c−aa=a+b−c+c+a−b+b+c−ac+b+a=1 Suy ra {a+b=2cc+a=2bb+c=2a thay vào biểu thức S ta được: S=2c.2a.2babc=8 Vậy: S=−1 khi a+b−cc=c+a−bb=b+c−aa và a,b,c≠0; a+b+c=0 S=8 khi a+b−cc=c+a−bb=b+c−aa và a,b,c≠0; a+b+c≠0.
Quảng cáo
|