Tiếng Anh 8 Unit 1 1.2 Grammar

1. Look at the photo. What can you see? Listen and read the text. 2. Study the Grammar box. Find examples of the Present Simple, Present Continuous and state verbs in the text. 3. Choose the correct option. 4. Complete the text with the correct form of the verbs in brackets. Listen and check. 5. Work in pairs. Who uses technology the most in your family? Use Present Simple, Present Continuous and state verbs in your talk.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

1. Look at the photo. What can you see? Listen and read the text.

(Nhìn vào bức ảnh, bạn có thể thấy gì? Nghe và đọc văn bản.)


Our life

Hi! It’s Gary here. One reporter, Ali, is asking us lots of questions: “What do you normally do on Saturday afternoons? What are you doing today?” We tell Ali about our lives. We often travel from one city to the next on Saturday afternoons. Then in the evenings, we usually play live in concert. We don’t normally skateboard! Today we’re filming our new music video. I love the video!

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

Cuộc sống của chúng tôi

Xin chào! Tôi là Gary đây. Một phóng viên, Ali, đang hỏi chúng tôi rất nhiều câu hỏi: "Bạn thường làm gì vào chiều thứ bảy? Hôm nay bạn làm gì?" tiếp theo vào các buổi chiều thứ Bảy. Sau đó vào các buổi tối, chúng tôi thường biểu diễn trực tiếp trong buổi hòa nhạc. Bình thường chúng tôi không trượt ván! Hôm nay chúng tôi đang quay video âm nhạc mới của mình. Tôi thích video này!

Lời giải chi tiết:

In the photo, I see a woman having a great time skating. She is dressed in a gray-blue sport coat, jeans, a blue cap, and blue sneakers.

(Trong bức ảnh, tôi thấy một người phụ nữ đang trượt băng rất vui vẻ. Cô ấy mặc một chiếc áo khoác thể thao màu xanh xám, quần jean, mũ lưỡi trai màu xanh lam và giày thể thao màu xanh lam.)

Bài 2

2. Study the Grammar box. Find examples of the Present Simple, Present Continuous and state verbs in the text.

(Nghiên cứu hộp ngữ pháp.Tìm các ví dụ về thì Hiện tại đơn, Hiện tại tiếp diễn và nêu động từ trong văn bản.)

Grammar

(Ngữ pháp)

Present Simple, Present Continuous and state verbs

(Thì hiện tại đơn, Hiện tại tiếp diễn và động từ trạng thái)

Present Simple (Thì hiện tại đơn)

They usually travel on a tour bus.

(Họ thường đi trên một chiếc xe buýt du lịch.)

He doesn’t write his blog every day.

(Anh ấy không viết blog mỗi ngày.)

Do they speak English? Yes, they do.

(Họ có nói được tiếng Anh không?)

Present Continuous (Thì hiện tại tiếp diễn)

He’s travelling a lot these days.

(Anh ấy đi du lịch rất nhiều trong những ngày này.)

They aren’t recording a song at the moment.

(Họ không ghi âm một bài hát vào lúc này.)

Is she skateboarding now? No, she isn’t.

(Bây giờ cô ấy có đang trượt ván không? Không, cô ấy không.)

State verbs (Động từ trạng thái)

Verbs usually with no continuous form: love, like, hate, know, think, see, feel, understand, want, need.

(Các động từ thường không có dạng tiếp diễn: love, like, hate, know, think, see, feel, learn, want, need.)

Lời giải chi tiết:

Present Simple (Thì hiện tại đơn)

- What do you normally do on Saturday afternoons?

(Bạn thường làm gì vào chiều thứ Bảy?)

- We tell Ali about our lives.

(Chúng tôi kể cho Ali về cuộc sống của chúng tôi.)

- We often travel from one city to the next on Saturday afternoons.

(Chúng tôi thường đi du lịch từ thành phố này sang thành phố khác vào các buổi chiều thứ Bảy.)

- Then in the evenings, we usually play live in concert.

(Sau đó, vào buổi tối, chúng tôi thường biểu diễn trực tiếp trong buổi hòa nhạc.)

- We don’t normally skateboard!

(Chúng tôi không thường trượt ván!)

Present Continuous (Thì hiện tại tiếp diễn)

- One reporter, Ali, is asking us lots of questions.

(Một phóng viên, Ali, đang hỏi chúng tôi rất nhiều câu hỏi.)

- What are you doing today?

(Bạn định làm gì hôm nay?)

- Today we’re filming our new music video.

(Hôm nay chúng tôi quay MV mới.)

State verbs (Động từ trạng thái)

I love the video!

(Tôi thích video này!)

Bài 3

3. Choose the correct option.

(Chọn phương án đúng.)

1. Ali and Gary sit / are sitting on a bench at the skate park.

2. Gary usually sings / is singing in concerts on Saturday evenings.

3. The band members don’t often visit / aren’t often visiting skate parks.

4. The skateboarders do / are doing some fantastic skateboard tricks at the moment.

5. Sara always wears / is always wearing her lucky blue helmet.

6. Several people film / are filming the skateboarders now.

Phương pháp giải:

Thì hiện tại đơn với động từ thường:

(+) S + V/Vs/es

(-) S + dont'/ doesn't + V

(?) Do/ Does + S + V?

Thì hiện tại tiếp diễn:

(+) S + am/is/are V-ing

(-) S + am/is/are not + V-ing

(?) Am/Is/Are + S + V-ing?

Lời giải chi tiết:

1. are sitting

2. sings

3. don’t often visit

4. are doing

5. always wears

6. are filming

1. Ali and Gary are sitting on a bench at the skate park.

(Ali và Gary đang ngồi trên băng ghế ở công viên trượt băng.)

=> Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói dùng thì hiện tại tiếp diễn. 

2. Gary usually sings in concerts on Saturday evenings.

(Gary thường hát trong các buổi hòa nhạc vào tối thứ Bảy.)

=> Trong câu có "usually" dùng thì hiện tại đơn. 

3. The band members don’t often visit skate parks.

(Các thành viên ban nhạc không thường xuyên đến công viên trượt băng.)

=> Trong câu có "often" dùng thì hiện tại đơn. 

4. The skateboarders are doing some fantastic skateboard tricks at the moment.

(Những người trượt ván đang thực hiện một số thủ thuật trượt ván tuyệt vời vào lúc này.)

=> Trong câu có "at the moment" dùng thì hiện tại tiếp diễn. 

5. Sara always wears her lucky blue helmet.

(Sara luôn đội chiếc mũ bảo hiểm màu xanh may mắn của mình.)

=> Trong câu có "always" dùng thì hiện tại đơn. 

6. Several people are filming the skateboarders now.

(Một số người đang quay phim những người trượt ván.)

=> Trong câu có "now" dùng thì hiện tại tiếp diễn.

Bài 4

4. Complete the text with the correct form of the verbs in brackets. Listen and check.

(Hoàn thành đoạn văn với dạng đúng của động từ trong ngoặc. Nghe và kiểm tra.)


My name’s Sara. I 1 love (love) skateboarding. I’m a real fan. I 2______ (practise) at a local park every weekend. I 3_____ (not / often / enter) competitions because I’m from a small town. I’m very excited today because I 4______ (perform) in a video for a famous band. At the moment, we 5______ (get) ready. Lots of people 6______ (come) into the park now. My mum and dad 7______ (sit) near the front because they 8______ (want) to upload photos for their friends!

Phương pháp giải:

Thì hiện tại đơn với động từ thường:

(+) S + V/Vs/es

(-) S + dont'/ doesn't + V

(?) Do/ Does + S + V?

Thì hiện tại tiếp diễn:

(+) S + am/is/are V-ing

(-) S + am/is/are not + V-ing

(?) Am/Is/Are + S + V-ing?

Lời giải chi tiết:

1. love

2. practise

3. don’t often enter

4. am performing

5. are getting

6. are coming

7. are sitting

8. are sitting

Giải thích:

(1) Động từ trạng thái “love” không được chia thì tiếp diễn => thì hiện tại đơn

I love skateboarding.

(Tôi thích trượt ván.)

(2) Trong câu có “every weekend” => thì hiện tại đơn

I practise at a local park every weekend.

(Tôi tập luyện ở công viên địa phương mỗi cuối tuần.)

(3) Trong câu có “often” => thì hiện tại đơn

I don’t often enter competitions because I’m from a small town.

(Tôi không thường xuyên tham gia các cuộc thi vì tôi đến từ một thị trấn nhỏ.)

(4) Trong câu có “today” => thì hiện tại tiếp diễn

I’m very excited today because I am performing in a video for a famous band.

(Hôm nay tôi rất phấn khích vì tôi đang biểu diễn trong một video cho một ban nhạc nổi tiếng.)

(5) Trong câu có “at the moment” => thì hiện tại tiếp diễn

At the moment, we are getting ready.

(Hiện tại chúng tôi đang chuẩn bị.)

(6) Trong câu có “now” => thì hiện tại tiếp diễn

Lots of people are coming into the park now.

(Bây giờ nhiều người đang đến công viên.)

(7) Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói => hiện tại tiếp diễn

My mum and dad are sitting near the front

(Bố và mẹ tôi đang ngồi gần hàng đầu)

(8) Động từ trạng thái “want” không được chia tiếp diễn => hiện tại đơn

because they want to upload photos for their friends!

(vì họ muốn đăng tải những bức ảnh cho bạn của họ!)

My name’s Sara. I 1love skateboarding. I’m a real fan. I 2practise at a local park every weekend. I 3don’t often enter competitions because I’m from a small town. I’m very excited today because I 4am performing in a video for a famous band. At the moment, we 5are getting ready. Lots of people 6are coming into the park now. My mum and dad 7are sitting near the front because they 8want to upload photos for their friends!

Tạm dịch:

Tên tôi là Sara. Tôi yêu trượt ván. Tôi là một fan hâm mộ thực sự. Tôi luyện tập tại một công viên địa phương vào mỗi cuối tuần. Tôi không thường xuyên tham gia các cuộc thi vì tôi đến từ một thị trấn nhỏ. Hôm nay tôi rất phấn khích vì tôi đang biểu diễn trong một video cho một ban nhạc nổi tiếng. Hiện tại, chúng tôi đang chuẩn bị sẵn sàng. Rất nhiều người đang đến công viên bây giờ. Bố mẹ tôi đang ngồi gần phía trước vì họ muốn tải ảnh lên cho bạn bè của họ!

Bài 5

5. Work in pairs. Who uses technology the most in your family? Use Present Simple, Present Continuous and state verbs in your talk.

(Làm việc theo cặp. Ai sử dụng công nghệ nhiều nhất trong gia đình bạn? Sử dụng thì Hiện tại đơn, Hiện tại tiếp diễn và trạng thái động từ trong bài nói của bạn.)

My brother uses technology the most. He really loves his tablet. He uses it to .. These days he is using his tablet to … He wants to …

(Anh trai tôi sử dụng công nghệ nhiều nhất. Anh ấy thực sự yêu chiếc máy tính bảng của mình. Anh ấy sử dụng nó để .. Những ngày này anh ấy đang sử dụng máy tính bảng của mình để… Anh ấy muốn…)

Lời giải chi tiết:

My brother uses technology the most. He really loves his tablet. He uses it to surf the Internet and play video games, and draw. These days he is using his tablet to learn graphics. He wants to be an architect.

(Anh trai tôi sử dụng công nghệ nhiều nhất. Anh ấy thực sự yêu chiếc máy tính bảng của mình. Anh ấy sử dụng nó để lướt Internet, chơi trò chơi điện tử và vẽ. Những ngày này anh ấy đang sử dụng máy tính bảng của mình để học đồ họa. Anh ấy muốn trở thành một kiến trúc sư.)

  • Tiếng Anh 8 Unit 1 1.3 Reading and Vocabulary

    1. Would you like to test new gadgets for teenage students? 2. Listen and read the test. Match two of the gadgets with pictures A and B. 3. Read the article. Choose the correct answer. 4. What is Max and Tina’s opinion of each object? Use the adjectives below to help you. 5. What do you think of the gadgets in the report? Which one do you like?

  • Tiếng Anh 8 Unit 1 1.4 Grammar

    1. Who do you speak to when you’ve got a problem with your computer, tablet or phone? 2. Listen and read the dialogue. What problem does Duy have? 3. Study the Grammar box. Find more examples of verbs + -ing or verbs + to-infinitive in the dialogue. 4. Choose the correct option. 5. Work in groups. Choose a technological gadget and describe it. Use at least four verbs in the Grammar box. The other groups have to guess the name of the gadget.

  • Tiếng Anh 8 Unit 1 1.5 Listening and Vocabulary

    1. Do the quiz and compare the results with the class. Then go to page 101 to read what your answers say about you. 2. Complete the gaps with words from the quiz. Listen and check. 3. Listen to the first part of a radio programme. What is the programme about? Choose the correct answer. 4. Listen to the second part of programme. Mark the sentences T (true) or F (false). 5. How important is technology in your life? What technology do you use and what do you like doing with it? Write five sentenc

  • Tiếng Anh 8 Unit 1 1.6 Speaking

    1. Which of the following problems with technology in the house do you have? Tick (✓) the problems. 2. Listen and read the dialogue between Duy and Jenny. Answer the questions. 3. Study the Speaking box. Tick (✓) the suggestions used in the dialogue. 4. Listen to six speakers and respond. Use the Speaking box to help you. 5. In pair, plan to make a funny video. Discuss what you want to film and where. Make suggestions and respond.

  • Tiếng Anh 8 Unit 1 1.7 Writing

    1. Complete the sentences with the words given. Then match the words with the photos. 2. Complete the sentences with the adjectives given. 3. Read the paragraph written by Thu. Circle the technological tools used, underline their purposes, and the double underline the adjectives. 5. What technological gadgets do you use in your life? Write a paragraph (80-100 words) to describe these tools.

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K11 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

close