Câu hỏi 3 trang 68 Vở bài tập Sinh học 7

Giải câu hỏi 3 trang 68 VBT Sinh học 7: Trong số ba lớp của Chân khớp: Giáp xác, Hình nhện, Sâu bọ thì lớp nào có giá trị thực phẩm lớn nhất, cho ví dụ?

Quảng cáo

Đề bài

Trong số ba lớp của Chân khớp: Giáp xác, Hình nhện, Sâu bọ thì lớp nào có giá trị thực phẩm lớn nhất, cho ví dụ?

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Chân khớp có lợi về nhiều mặt như: chữa bệnh, làm thực phẩm, thụ phấn cho cây trồng,… nhưng cũng gây tác hại không nhỏ như: hại cây trồng, hại đồ gỗ trong nhà, truyền lan nhiều bệnh nguy hiểm.

Lời giải chi tiết

Trong 3 lớp của ngành Chân khớp thì lớp Giáp xác có giá trị thực phẩm lớn nhất là vì hầu hết các loài tôm, cua ở biển và ở nước ngọt. Đều là những thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao với khối lượng lớn. Nên có một vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho con người và xuất khẩu.

Loigiaihay.com

Quảng cáo

  • Câu hỏi 2 trang 68 Vở bài tập Sinh học 7

    Câu hỏi 2 trang 68 Vở bài tập Sinh học 7

    Giải câu hỏi 2 trang 68 VBT Sinh học 7: Đặc điểm cấu tạo nào khiến Chân khớp đa dạng về: tập tính và về môi trường sống?

  • Câu hỏi 1 trang 68 Vở bài tập Sinh học 7

    Câu hỏi 1 trang 68 Vở bài tập Sinh học 7

    Giải câu hỏi 1 trang 68 VBT Sinh học 7: Trong số các đặc điểm của Chân khớp thì các đặc điểm nào ảnh hưởng lớn đến sự phần bố rộng rãi của Chân khớp?

  • Mục I, II, III, ghi nhớ trang 65,66,67,68 Vở bài tập Sinh học 7

    Mục I, II, III, ghi nhớ trang 65,66,67,68 Vở bài tập Sinh học 7

    Giải mục I, II, III, đặc điểm chung, sự đa dạng ở Chân khớp, vai trò thực tiễn và ghi nhớ trang 65,66,67,68 VBT Sinh học 7: Đánh dấu (✓) vào ô trống ở mỗi gợi ý dưới đây (quan sát hình 29.1 → 6 SGK) để chọn các đặc điểm được coi là đặc điểm chung ở ngành Chân khớp.

  • Mục I, II, III, IV trang 69,70 Vở bài tập Sinh học 7

    Mục I, II, III, IV trang 69,70 Vở bài tập Sinh học 7

    Giải mục I, II, III, IV, tính đa dạng, sự thích nghi và tầm quan trọng thực tiễn của động vật không xương sống trang 69,70 VBT Sinh học 7: Ghi rõ tên ngành của 5 nhóm động vật vào ô trống, ghi tên đại diện động vật vào ô trống ở dưới mỗi hình vào bảng 1.

Gửi bài tập - Có ngay lời giải