Câu hỏi 2 trang 68 Vở bài tập Sinh học 7

Giải câu hỏi 2 trang 68 VBT Sinh học 7: Đặc điểm cấu tạo nào khiến Chân khớp đa dạng về: tập tính và về môi trường sống?

Quảng cáo

Đề bài

Đặc điểm cấu tạo nào khiến Chân khớp đa dạng về: tập tính và về môi trường sống?

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Nhờ sự thích nghi với các điều kiện sống và môi trường khác nhau mà Chân khớp rất đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính.

Lời giải chi tiết

- Hệ thần kinh và giác quan phát triển. Đó là trung tâm diều khiển mọi hoạt động phức tạp và đa dạng của Chân khớp.

- Cấu tạo phân hóa phù hợp với các chức năng khác nhau, giúp Chân khớp thích nghi được nhiều môi trường khác nhau.

- Ví dụ, chân bơi, chân bò, chán đào bới... phần phụ miệng thích nghi với kiểu nghiền, kiểu hút,... thức ăn.

Loigiaihay.com

Quảng cáo

  • Câu hỏi 3 trang 68 Vở bài tập Sinh học 7

    Câu hỏi 3 trang 68 Vở bài tập Sinh học 7

    Giải câu hỏi 3 trang 68 VBT Sinh học 7: Trong số ba lớp của Chân khớp: Giáp xác, Hình nhện, Sâu bọ thì lớp nào có giá trị thực phẩm lớn nhất, cho ví dụ?

  • Câu hỏi 1 trang 68 Vở bài tập Sinh học 7

    Câu hỏi 1 trang 68 Vở bài tập Sinh học 7

    Giải câu hỏi 1 trang 68 VBT Sinh học 7: Trong số các đặc điểm của Chân khớp thì các đặc điểm nào ảnh hưởng lớn đến sự phần bố rộng rãi của Chân khớp?

  • Mục I, II, III, ghi nhớ trang 65,66,67,68 Vở bài tập Sinh học 7

    Mục I, II, III, ghi nhớ trang 65,66,67,68 Vở bài tập Sinh học 7

    Giải mục I, II, III, đặc điểm chung, sự đa dạng ở Chân khớp, vai trò thực tiễn và ghi nhớ trang 65,66,67,68 VBT Sinh học 7: Đánh dấu (✓) vào ô trống ở mỗi gợi ý dưới đây (quan sát hình 29.1 → 6 SGK) để chọn các đặc điểm được coi là đặc điểm chung ở ngành Chân khớp.

  • Mục I, II, III, IV trang 69,70 Vở bài tập Sinh học 7

    Mục I, II, III, IV trang 69,70 Vở bài tập Sinh học 7

    Giải mục I, II, III, IV, tính đa dạng, sự thích nghi và tầm quan trọng thực tiễn của động vật không xương sống trang 69,70 VBT Sinh học 7: Ghi rõ tên ngành của 5 nhóm động vật vào ô trống, ghi tên đại diện động vật vào ô trống ở dưới mỗi hình vào bảng 1.

Gửi bài tập - Có ngay lời giải