Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) làm rõ đặc điểm ngôn ngữ hài kịch qua đoạn trích “Ông Tây An Nam” (Nam Xương)Đoạn trích "Ông Tây An Nam" của Nam Xương vạch trần thói sùng ngoại lố bịch và sự kệu cỡm, lai căng của những kẻ nhũn nhặn bắt chước lối sống thực dân qua nghệ thuật ngôn từ hài kịch đặc sắc. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Dàn ý chung I. Mở bài Giới thiệu tác phẩm Ông Tây An Nam và nêu vấn đề: Đặc điểm ngôn ngữ hài kịch bộc lộ qua đoạn trích. II. Thân bài - Ngôn ngữ đối thoại mang tính trào phúng hiện lên thế nào? - Xung đột qua lời nói ra sao? III. Kết bài Khẳng định lại giá trị đặc sắc của nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ hài kịch trong đoạn trích. Dàn ý chi tiết Mẫu 1 I. Mở bài Trong đoạn trích “Ông Tây An Nam” của Nam Xương, ngôn ngữ hài kịch được sử dụng linh hoạt, tự nhiên và giàu tính châm biếm. Qua những lời thoại dí dỏm, mỉa mai, tác giả tạo nên tiếng cười sâu sắc, đồng thời phê phán thói sính Tây, học đòi trong xã hội. II. Thân bài 1. Phân tích nội dung và ý nghĩa:
2. Đánh giá về nghệ thuật
III. Kết bài - Ngôn ngữ hài kịch góp phần tạo nên sức hấp dẫn và giá trị châm biếm của đoạn trích. - Giúp người đọc bật cười nhưng đồng thời nhận ra và suy ngẫm về những thói xấu trong cuộc sống. Dàn ý chi tiết Mẫu 2 I. Mở bài "Ông Tây An Nam" với nét đặc sắc của ngôn ngữ hài kịch qua việc khắc họa nhân vật thói chối bỏ gốc tích, học mót lố lăng. II. Thân bài 1. Phân tích nội dung và ý nghĩa:
2. Đánh giá về nghệ thuật:
III. Kết bài - Khắc họa xuất sắc bức tranh ngôn ngữ xã hội thời kỳ giao thời, khẳng định tài năng viết kịch châm biếm sắc bén của Nam Xương. - Phê phán lối sống ô hợp, khơi gợi ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt và bản sắc văn hóa. Dàn ý chi tiết Mẫu 3 I. Mở bài "Ông Tây An Nam" như một ví dụ tiêu biểu cho tính hành động và khả năng tạo tình huống hài hước của ngôn ngữ kịch. II. Thân bài 1. Phân tích nội dung và ý nghĩa:
2. Đánh giá về nghệ thuật:
III. Kết bài - Chứng minh sức sống của thể loại hài kịch hiện đại Việt Nam giai đoạn đầu thế kỷ XX qua ngôn ngữ kịch sống động. - Mang lại tiếng cười sảng khoái, đồng thời rèn luyện tư duy phản biện trước những biểu hiện lố lăng trong giao tiếp. Dàn ý chi tiết Mẫu 4 I. Mở bài "Ông Tây An Nam" là đoạn trích tiêu biểu, phơi bày thói học đòi, lai căng và sự hợm hĩnh của một bộ phận người dân An Nam thời Pháp thuộc. II. Thân bài 1. Phân tích nội dung và ý nghĩa:
2. Đánh giá về nghệ thuật
III. Kết bài - Đoạn trích là bức tranh châm biếm sắc sảo về lối sống lai căng, học đòi, giàu giá trị hiện thực và nhân đạo. - Gây cười nhưng để lại suy ngẫm về lối sống đẹp, giữ gìn cốt cách dân tộc, không đánh mất bản sắc trước những ảnh hưởng ngoại lai. Dàn ý chi tiết Mẫu 5 I. Mở bài Trong đoạn trích “Ông Tây An Nam”, nhà văn Nam Xương đã sử dụng thành công ngôn ngữ hài kịch để bộc lộ rõ nét bản chất của nhân vật. II. Thân bài
III. Kết bài - Khẳng định thành công của Nam Xương trong việc sử dụng ngôn ngữ kịch. - Ý nghĩa đoạn trích trong việc phê phán thói trưởng giả học làm sang.
|






Danh sách bình luận