Tiếng Anh 11 Unit 6 Review

Read the story of Helen Keller's life as a young girl. Are the sentences true or false? Write T or F. You will hear an interview with a business expert. Choose the correct answers (A-C). Work in groups. Look at the photo and discuss the following point.

Tổng hợp đề thi giữa kì 2 lớp 11 tất cả các môn - Chân trời sáng tạo

Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Reading

Read the story of Helen Keller's life as a young girl. Are the sentences true or false? Write T or F.

(Đọc câu chuyện về cuộc đời của Helen Keller khi còn là một cô gái trẻ. Những câu sau đúng hay sai? Viết T hoặc F.)

Helen Keller was born in 1880 in Alabama, with the ability to both see and hear, like any normal child. She began to speak when she was six months old and to walk at the age of one. But six months later, she contracted a serious illness, possibly meningitis. After she had recovered, her mother noticed that Helen didn't react to sounds, or when she waved her hand in front of Helen's face. The illness had left her both deaf and blind. As she grew up, she learned to communicate with the daughter of the family cook using sign language that they invented together. But Helen was an unhappy child and often flew into a rage. Her mother was very patient with her and tried to help her. She had read about the successful education of another deaf-blind child, and when Helen was seven she contacted a special school for blind children in Boston. The director of the school suggested that Helen work with Anne Sullivan, who was herself visually impaired and a recent graduate of the school. It was the beginning of a 49-year relationship between pupil and teacher.

Anne travelled to Helen's home and immediately began teaching her 'finger-spelling': spelling out words on the palm of Helen's hand. The first word she tried to teach her was 'doll' - Anne had brought Helen a doll as a present. But Helen could not make the connection between the letters and the objects and became very frustrated. After about a month, however, there was a breakthrough. Helen realised that the movements of Anne's fingers on her palm, while she poured water over her other hand, signified 'water. By the end of the day Helen had learned thirty new words.

1 As a baby, Helen had normal sight and hearing.

2 A relation of one of the family servants gradually taught Helen sign language.

3 Helen's mother was very unhappy and frequently got cross with her.

4 Anne Sullivan was partially blind.

5 The first word that Helen understood through finger-spelling was 'doll'

Lời giải chi tiết:

1 As a baby, Helen had normal sight and hearing.

(Khi còn bé, Helen có thị giác và thính giác bình thường.)

Thông tin: “"Helen Keller was born in 1880 in Alabama, with the ability to both see and hear, like any normal child.”

(Helen Keller sinh năm 1880 tại Alabama, có khả năng nhìn và nghe như bất kỳ đứa trẻ bình thường nào.)

Chọn True

2 A relation of one of the family servants gradually taught Helen sign language.

(Mối quan hệ của một trong những người hầu trong gia đình dần dần dạy Helen ngôn ngữ ký hiệu.)

Thông tin: “She learned to communicate with the daughter of the family cook using sign language that they invented together.”

(Cô học cách giao tiếp với con gái của một đầu bếp gia đình bằng ngôn ngữ ký hiệu mà họ cùng nhau phát minh ra.)

Chọn True

3 Helen's mother was very unhappy and frequently got cross with her.

(Mẹ của Helen rất không vui và thường xuyên cáu kỉnh với cô.)

Thông tin: “Her mother was very patient with her and tried to help her.”

(Mẹ cô đã rất kiên nhẫn với cô và cố gắng giúp đỡ cô.)

Chọn False

4 Anne Sullivan was partially blind.

(Anne Sullivan bị mù một phần.)

Thông tin: “Anne Sullivan, who was herself visually impaired...”

(Anne Sullivan, người bị khiếm thị...")

Chọn True

5 The first word that Helen understood through finger-spelling was 'doll'

(Từ đầu tiên mà Helen hiểu được khi đánh vần bằng ngón tay là 'búp bê')

Thông tin: “The first word she tried to teach her was 'doll' - Anne had brought Helen a doll as a present.”

(Từ đầu tiên cô ấy cố gắng dạy cho cô ấy là 'búp bê' - Anne đã mang cho Helen một con búp bê như một món quà.")

Chọn True

Quảng cáo
decumar

Listening

You will hear an interview with a business expert. Choose the correct answers (A-C).

(Bạn sẽ nghe một cuộc phỏng vấn với một chuyên gia kinh doanh. Chọn câu trả lời đúng (A-C).)


1 The interviewer thinks young people

(Người phỏng vấn nghĩ rằng những người trẻ tuổi)

A usually set up part-time businesses.

(thường thành lập một doanh nghiệp bán thời gian)

B are starting new businesses at a lower age than previously.

(đang bắt đầu kinh doanh ở độ tuổi thấp hơn so với trước đây.)

C should only set up small businesses.

(chỉ nên thành lập doanh nghiệp nhỏ.)

2 The interviewer doesn't understand

(Người phỏng vấn không hiểu)

A how young people can create successful businesses.

(cách những người trẻ tuổi có thể tạo ra các doanh nghiệp thành công.)

B how most new businesses actually work.

(cách hầu hết các doanh nghiệp mới thực sự hoạt động.)

C why young people would want to start businesses.

(tại sao những người trẻ muốn bắt đầu kinh doanh.)

3 Lisa says that very young people

(Lisa nói rằng những người rất trẻ)

A do not achieve business success very often.

(không thường xuyên đạt được thành công trong kinh doanh.)

B do not understand what they need to do to start a business.

(không hiểu họ cần làm gì để khởi nghiệp.)

C have the right qualities for creating businesses.

(Có tố chất phù hợp để tạo dựng doanh nghiệp.)

4 What does Lisa say about knowledge and experience?

(Lisa nói gì về kiến thức và kinh nghiệm?)

A They are very necessary.

(Chúng rất cần thiết.)

B They take a lot of time to develop.

(Chúng mất rất nhiều thời gian để phát triển.)

C They can sometimes be a disadvantage.

(Đôi khi chúng có thể là một bất lợi.) 

Phương pháp giải:

Bài nghe: 

I = Interviewer 

L = Lisa 

I Today in the studio we have well-known psychologist and business expert, Lisa Williams. She’s going to tell us why so many young people are creating their own businesses. Welcome to the show, Lisa.

Thanks, Todd.

I Lately, we’ve been hearing about younger and younger people creating their own businesses. And these are not just little, part-time businesses. They’re very successful companies which sometimes become global brands. That’s what I really don’t understand. How can a very young person, with little understanding of how business works and not much knowledge of money, come up with a good idea for a business?

L Well first of all, the question isn’t how it’s possible, but why it doesn’t happen more often. You see, young people are ideal candidates to come up with business ideas that no one else has thought of. They’re also the perfect people to turn these ideas into reality.

I Really? But they haven’t got any business experience.

L OK, you’re falling into the trap that most people fall into. You assume that it takes a lot of experience and a business education to create a new business. But in my experience of working with young entrepreneurs, exactly the opposite is true. Young people don’t have a lot of business knowledge, but this can sometimes be an advantage. In fact, too much business education and experience often makes it harder to think creatively. This is because you’ve been told again and again what the so-called ‘right’ answers are, so you’re not able to look at all the other options.

I So you’re talking about creative thinking ... thinking ‘outside the box’?

L That’s a saying that we all hear too often ... but yes, that’s exactly what I’m talking about. If you don’t already have a set of ‘right’ answers to various problems, you are free to think of options that no one else would think of.

Tạm dịch: 

I = Người phỏng vấn 

L = Lisa 

I Tôi Hôm nay trong phòng quay chúng tôi đã mời nhà tâm lý học và chuyên gia kinh doanh nổi tiếng, Lisa Williams. Cô ấy sẽ cho chúng ta biết lý do tại sao rất nhiều người trẻ đang thành lập doanh nghiệp của riêng họ. Chào mừng đến với chương trình, cô Lisa.

L Cảm ơn, Todd.

I Gần đây, chúng ta đã nghe nói về việc những người trẻ tuổi thành lập doanh nghiệp của riêng họ. Và đây không chỉ là những công việc kinh doanh nhỏ, bán thời gian. Chúng là những công ty rất thành công, đôi khi trở thành thương hiệu toàn cầu. Đó là điều mà tôi thực sự không hiểu. Làm thế nào mà một người còn rất trẻ, ít hiểu biết về cách thức hoạt động của kinh doanh và không có nhiều kiến thức về tiền bạc, lại nảy ra một ý tưởng kinh doanh hay được vậy?

L Trước hết, câu hỏi không phải là làm thế nào nó có thể xảy ra, mà là tại sao nó không xảy ra thường xuyên hơn. Bạn thấy đấy, những người trẻ tuổi là những ứng cử viên lý tưởng để đưa ra những ý tưởng kinh doanh mà chưa ai nghĩ đến. Họ cũng là những người hoàn hảo để biến những ý tưởng này thành hiện thực.

I Vậy sao? Nhưng họ chưa có kinh nghiệm kinh doanh mà.

L OK, bạn đang rơi vào cái bẫy mà hầu hết mọi người đều mắc phải rồi đó. Các bạn cho rằng cần có nhiều kinh nghiệm và kiến thức kinh doanh để tạo ra một doanh nghiệp mới. Nhưng theo kinh nghiệm làm việc với các doanh nhân trẻ của tôi, điều hoàn toàn ngược lại mới đúng. Những người trẻ tuổi không có nhiều kiến thức kinh doanh, nhưng điều này đôi khi có thể là một lợi thế. Trên thực tế, quá nhiều kiến thức và kinh nghiệm về kinh doanh thường khiến bạn khó suy nghĩ sáng tạo hơn. Điều này là do bạn đã được nói đi nói lại về cái gọi là câu trả lời 'đúng', vì vậy bạn không thể suy xét đến các lựa chọn khác.

Vậy là bạn đang nói về tư duy sáng tạo... tư duy ‘bên ngoài khuôn khổ’ đúng không?

L Đó là câu nói mà tất cả chúng ta đều nghe quá nhiều rồi... nhưng vâng, đó chính xác là điều mà tôi đang nói đến. Nếu bạn chưa có được một tập hợp các đáp án 'đúng' cho các vấn đề khác nhau, bạn có thể thoải mái nghĩ ra các phương án mà không ai khác có thể nghĩ tới.

Lời giải chi tiết:

1. C

2. A

3. C

4. C

1 The interviewer thinks young people

(Người phỏng vấn nghĩ rằng những người trẻ)

=> C should only set up small businesses.

(chỉ nên thành lập doanh nghiệp nhỏ.)

Thông tin: 

And these are not just little, part-time businesses. They’re very successful companies which sometimes become global brands. That’s what I really don’t understand.

(Và đây không chỉ là những công việc kinh doanh nhỏ, bán thời gian. Chúng là những công ty rất thành công, đôi khi trở thành thương hiệu toàn cầu. Đó là điều mà tôi thực sự không hiểu.)

2 The interviewer doesn't understand

(Người phỏng vấn không hiểu)

=> C why young people would want to start businesses.

(tại sao những người trẻ muốn bắt đầu kinh doanh.)

Thông tin: 

How can a very young person, with little understanding of how business works and not much knowledge of money, come up with a good idea for a business?

(Làm sao mà những người ở độ tuổi rất trẻ, với thực ít kiến thức về sách thức vận hành của kinh doanh và không có nhiều hiểu biết về tiến bạc có thể nảy ra một ý tưởng kinh doanh tốt được nhỉ?)

3 Lisa says that very young people

(Lisa nói rằng những người rất trẻ)

=> C have the right qualities for creating businesses.

(Có tố chất phù hợp để tạo dựng doanh nghiệp.)

=> Thông tin: 

OK, you’re falling into the trap that most people fall into. You assume that it takes a lot of experience and a business education to create a new business. But in my experience of working with young entrepreneurs, exactly the opposite is true. Young people don’t have a lot of business knowledge, but this can sometimes be an advantage. In fact, too much business education and experience often makes it harder to think creatively. This is because you’ve been told again and again what the so-called ‘right’ answers are, so you’re not able to look at all the other options.

(OK, bạn đang rơi vào cái bẫy mà hầu hết mọi người đều mắc phải rồi đó. Các bạn cho rằng cần có nhiều kinh nghiệm và kiến thức kinh doanh để tạo ra một doanh nghiệp mới. Nhưng theo kinh nghiệm làm việc với các doanh nhân trẻ của tôi, điều hoàn toàn ngược lại mới đúng. Những người trẻ tuổi không có nhiều kiến thức kinh doanh, nhưng điều này đôi khi có thể là một lợi thế. Trên thực tế, quá nhiều kiến thức và kinh nghiệm về kinh doanh thường khiến bạn khó suy nghĩ sáng tạo hơn. Điều này là do bạn đã được nói đi nói lại về cái gọi là câu trả lời 'đúng', vì vậy bạn không thể suy xét đến các lựa chọn khác.)

4 What does Lisa say about knowledge and experience?

(Lisa nói gì về kiến thức và kinh nghiệm?)

=> C They can sometimes be a disadvantage.

(Đôi khi chúng có thể là một bất lợi.) 

Thông tin: 

In fact, too much business education and experience often makes it harder to think creatively. This is because you’ve been told again and again what the so-called ‘right’ answers are, so you’re not able to look at all the other options.

(Trên thực tế, quá nhiều kiến thức và kinh nghiệm về kinh doanh thường khiến bạn khó suy nghĩ sáng tạo hơn. Điều này là do bạn đã được nói đi nói lại về cái gọi là câu trả lời 'đúng', vì vậy bạn không thể suy xét đến các lựa chọn khác.)

Speaking

Work in groups. Look at the photo and discuss the following point.

(Làm việc nhóm. Nhìn vào bức ảnh và thảo luận về điểm sau đây.)

 

'It's better to work alone because people in groups spend too much time talking.' Do you agree? Why? Why not?

(Làm việc một mình tốt hơn vì mọi người trong nhóm dành quá nhiều thời gian để nói chuyện.' Bạn có đồng ý không? Tại sao? Tại sao không?)

Lời giải chi tiết:

Group work has both advantages and disadvantages. While some people believe that working alone is better because it allows them to focus on their work without distractions, others prefer working in a group as it offers the opportunity to exchange ideas and learn from others.

Looking at the photo, it seems like these three people are enjoying themselves while rock climbing together. They may be talking, but they are also supporting each other and sharing their experiences. In this case, working in a group can be beneficial as each person can bring different skills and strengths to the activity. Additionally, if one person faces a problem or challenge, others in the group can help and offer solutions.

However, it is true that working in a group can sometimes lead to distractions and unnecessary talking, which can hinder productivity. In such situations, it is important for the group to set clear goals and rules for communication to ensure that everyone stays on track and focused on the task at hand.

In conclusion, whether it is better to work alone or in a group depends on the task and individual preferences. For activities that require collaboration and sharing of ideas, working in a group can be beneficial. However, for tasks that require individual concentration and focus, working alone may be more appropriate.

Tạm dịch:

Làm việc nhóm có cả ưu điểm và nhược điểm. Trong khi một số người tin rằng làm việc một mình tốt hơn vì nó cho phép họ tập trung vào công việc mà không bị phân tâm, những người khác lại thích làm việc theo nhóm vì nó mang lại cơ hội trao đổi ý kiến và học hỏi từ những người khác.

Nhìn vào bức ảnh, có vẻ như ba người này đang rất vui vẻ khi cùng nhau leo núi. Họ có thể đang nói chuyện, nhưng họ cũng đang hỗ trợ lẫn nhau và chia sẻ kinh nghiệm của họ. Trong trường hợp này, làm việc theo nhóm có thể có lợi vì mỗi người có thể mang đến những kỹ năng và thế mạnh khác nhau cho hoạt động. Ngoài ra, nếu một người gặp phải vấn đề hoặc thách thức, những người khác trong nhóm có thể giúp đỡ và đưa ra giải pháp.

Tuy nhiên, đúng là làm việc theo nhóm đôi khi có thể dẫn đến mất tập trung và nói chuyện không cần thiết, điều này có thể cản trở năng suất. Trong những tình huống như vậy, điều quan trọng là nhóm phải đặt ra các mục tiêu và quy tắc giao tiếp rõ ràng để đảm bảo rằng mọi người luôn đi đúng hướng và tập trung vào nhiệm vụ hiện tại.

Tóm lại, làm việc một mình hay theo nhóm tốt hơn tùy thuộc vào nhiệm vụ và sở thích cá nhân. Đối với các hoạt động đòi hỏi sự hợp tác và chia sẻ ý tưởng, làm việc theo nhóm có thể mang lại lợi ích. Tuy nhiên, đối với những nhiệm vụ đòi hỏi sự tập trung và tập trung của cá nhân, làm việc một mình có thể phù hợp hơn.

Writing

Write an opinion essay (120-150 words) on the following topic.

(Viết một bài luận (120-150 từ) về chủ đề sau.)

Many students nowadays choose careers based on only their passion. Is it a good decision?

(Nhiều sinh viên ngày nay chọn nghề nghiệp chỉ dựa trên niềm đam mê của họ. Đó có phải là một quyết định tốt?)

Lời giải chi tiết:

Choosing a career is a crucial decision that every student has to make. Nowadays, it has become a common trend for students to choose a career based solely on their passion. While it is admirable to follow one's dreams, I believe that it may not always be a good decision.

Firstly, passion alone cannot guarantee success in a career. A person may be passionate about a particular field, but without the necessary skills, training, and knowledge, success may not be possible. Furthermore, the job market is highly competitive, and students must also consider the job prospects and potential earnings of their chosen field.

Secondly, interests and passions can change over time. A student may be passionate about a particular field during their academic years, but their interests and priorities may change later in life. This may result in job dissatisfaction and the need to start over, which can be challenging.

In conclusion, while it is important to pursue what you love, it is also important to consider practical aspects of a career. Choosing a career solely based on passion may not lead to a stable and fulfilling life. It is important to strike a balance between passion and practicality in making career decisions.

Tạm dịch:

Chọn nghề là một quyết định quan trọng mà mỗi học sinh phải thực hiện. Hiện nay, việc học sinh chọn nghề theo đam mê đã trở thành xu hướng chung. Mặc dù theo đuổi ước mơ của một người là điều đáng ngưỡng mộ, nhưng tôi tin rằng đó không phải lúc nào cũng là một quyết định đúng đắn.

Thứ nhất, đam mê một mình không thể đảm bảo thành công trong sự nghiệp. Một người có thể đam mê một lĩnh vực cụ thể, nhưng nếu không có các kỹ năng, đào tạo và kiến thức cần thiết thì không thể thành công. Hơn nữa, thị trường việc làm có tính cạnh tranh cao và sinh viên cũng phải xem xét triển vọng việc làm và thu nhập tiềm năng của lĩnh vực họ đã chọn.

Thứ hai, sở thích và đam mê có thể thay đổi theo thời gian. Một sinh viên có thể đam mê một lĩnh vực cụ thể trong những năm học, nhưng sở thích và ưu tiên của họ có thể thay đổi sau này trong cuộc sống. Điều này có thể dẫn đến sự không hài lòng trong công việc và nhu cầu bắt đầu lại, điều này có thể là một thách thức.

Tóm lại, trong khi điều quan trọng là theo đuổi những gì bạn yêu thích, thì điều quan trọng là phải xem xét các khía cạnh thực tế của nghề nghiệp. Chọn một nghề nghiệp chỉ dựa trên đam mê có thể không dẫn đến một cuộc sống ổn định và viên mãn. Điều quan trọng là đạt được sự cân bằng giữa niềm đam mê và tính thực tế trong việc đưa ra quyết định nghề nghiệp.

  • Tiếng Anh 11 Unit 6 6I. Culture
  • Tiếng Anh 11 Unit 6 6H. Writing

    1 SPEAKING Work in pairs. Read the definition of vocational. Then think of three jobs for which you would need to do a vocational degree. 2 Read the task and the essay. Do you agree with the writer's general opinion? Why? /Why not? 3 Look at the paragraph plan for a for and against essay. Then decide where the paragraph breaks should come in the essay in exercise 2.

  • Tiếng Anh 11 Unit 6 6G. Speaking

    1 SPEAKING Why do people go abroad to work? Think of at least three reasons. 2 SPEAKING Compare and contrast the photos of people working abroad. What are the people doing? 3 Read the Speaking Strategy above and the task below. Then listen to a student doing the task. Which phrases from the strategy does she use?

  • Tiếng Anh 11 Unit 6 6F. Reading

    1 Look at the book cover. What do you think the book is about? 2 Read the article and answer the questions. 3 Read the Reading Strategy. Match sentences A-F with gaps 1-5 in the text. There is one extra sentence.

  • Tiếng Anh 11 Unit 6 6E. Word Skills

    1 Read the article. What is the problem Boyan Slat is trying to solve? What is his solution? 2 Circle the correct words to complete the Learn this! box. Use the examples in the box and the article to help you. 3 Find the phrasal verbs in the article. Are they separable or inseparable? How do you know?

Quảng cáo

2K7 tham gia ngay group để nhận thông tin thi cử, tài liệu miễn phí, trao đổi học tập nhé!

close