Tiếng Anh 11 Unit 1 1A. Vocabulary

1. Speaking: Work in pairs. Can you answer this famous riddle from Sophocles’s play Oedipus the King? Explain your answer. 2. VOCABULARY Number the stages of life in order that people reach them. Then listen and check. 3. Match some of the phrases in exercise 2 with the pictures below of the woman at different stages of her life. 4. VOCABULARY Check the meaning of the life events below. At what age are they most likely to happen, do you think? Put them in groups A – E. Compare your answers with

Tổng hợp đề thi giữa kì 2 lớp 11 tất cả các môn - Chân trời sáng tạo

Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

1. Speaking: Work in pairs. Can you answer this famous riddle from Sophocles’s play Oedipus the King? Explain your answer.

(Làm việc theo cặp. Bạn có thể trả lời câu đố nổi tiếng này từ vở kịch Oedipus the King của Sophocles không? Giải thich câu trả lơi của bạn.)

‘What creature walks on four legs in the morning, two legs in the afternoon, and three in the evening?’

(Sinh vật nào đi bằng bốn chân vào buổi sáng, hai chân vào buổi chiều và ba chân vào buổi tối?)

Lời giải chi tiết:

The answer is a human. 4 legs in the morning is a baby crawling. 2 legs in the afternoon is an older child or adult that walks using its legs. 3 legs in the evening is an elderly person who uses a cane or walking stick to help them walk.

(Câu trả lời là một con người. Sáng 4 chân là bé biết bò. 2 chân về chiều là trẻ lớn hoặc người lớn biết đi bằng 2 chân. 3 chân buổi tối là người già phải chống gậy để đi lại.)

Quảng cáo
decumar

Bài 2

2. VOCABULARY Number the stages of life in order that people reach them. Then listen and check.

(Đánh số các giai đoạn của cuộc đời theo thứ tự mà mọi người đạt được chúng. Sau đó nghe và kiểm tra.)


Stage of life

be an adult

be a centenarian

be an infant

be a toddler

be a young child

be elderly

be in your teens

be in your twenties

be middle – aged

Phương pháp giải:

Bài nghe: 

1. be an infant: trẻ sơ sinh

2. be a toddler: trẻ mới biết đi

3 be a young child: một đứa trẻ

4. be in your teens: ở độ tuổi thiếu niên

5. be in your twenties: ở độ tuổi đôi mươi

6. be an adult: người lớn

7. be middle – aged: ở độ tuổi trung niên

8. be elderly: người già

9. be a centenarian: người sống trăm tuổi

Lời giải chi tiết:

1. be an infant: trẻ sơ sinh

2. be a toddler: trẻ mới biết đi

3 be a young child: một đứa trẻ

4. be in your teens: ở độ tuổi thiếu niên

5. be in your twenties: ở độ tuổi đôi mươi

6. be an adult: người lớn

7. be middle – aged: ở độ tuổi trung niên

8. be elderly: người già

9. be a centenarian: người sống trăm tuổi

Bài 3

3. Match some of the phrases in exercise 2 with the pictures below of the woman at different stages of her life.

(Nối một số cụm từ trong bài tập 2 với những bức tranh dưới đây về người phụ nữ ở các giai đoạn khác nhau trong cuộc đời của cô ấy.)

Lời giải chi tiết:

In picture A, she’s an infant.

(Trong hình A, cô ấy là một đứa trẻ sơ sinh.)

In picture B, she’s a young child.

(Trong hình B, cô ấy là một đứa trẻ.)

In picture C, she’s in her teens.

(Trong hình C, cô ấy đang ở tuổi thiếu niên.)

In picture D, she’s in her twenties.

(Trong ảnh D, cô ấy ở độ tuổi đôi mươi.)

In picture E, she’s an adult.

(Trong hình E, cô ấy là người lớn.)

In picture F, she’s middle-aged.

(Trong ảnh F, cô ấy ở độ tuổi trung niên.)

In picture G, she’s elderly.

(Trong hình G, cô ấy đã già.)

In picture H, she's a centenarian.

(Trong hình H, cô ấy đã trăm tuổi.)

Bài 4

4. VOCABULARY Check the meaning of the life events below. At what age are they most likely to happen, do you think? Put them in groups A – E. Compare your answers with your partner’s. Do you agree?

(Kiểm tra ý nghĩa của các sự kiện cuộc sống dưới đây. Theo bạn, chúng có nhiều khả năng xảy ra nhất ở độ tuổi nào? Xếp chúng vào nhóm A – E. So sánh câu trả lời của bạn với câu trả lời của bạn bạn. Bạn có đồng ý không?)

Life events

be born

be brought up (by)

become a grandparent

buy a house or flat

emigrate

get divorced

get engaged

get married

get your first job

go to university

have a change of career

inherit (money, a house, etc.)

learn to drive

leave home

leave school

pass away

retire

settle down

split up

start a business

start school

fall in love

grow up

move (house)

start a family

 A. Before you are 20______________________________________________

B. From 20 to 40_________________________________________________

C. From 40 to 60_________________________________________________

D. Over 60______________________________________________________

E. At any age____________________________________________________


Phương pháp giải:

- be born: được sinh ra

- be brought up (by): được nuôi lớn bởi

- become a grandparent: trở thành ông bà

- buy a house or flat: mua một căn nhà hoặc căn hộ

- emigrate: di cư

- get divorced: ly hôn

- get engaged: đính hôn

- get married: kết hôn

- get your first job: có công việc đầu tiên

- go to university: đi học đại học

- learn to drive: học cách chạy ô tô

- inherit (money, a house, etc.): thừa kế (tiền, nhà,…)

- have a change of career: có sự thay đổi nghề nghiệp

- leave school: tốt nghiệp

- leave home: rời khỏi nhà

- split up: chia tay

- settle down: ổn định

- pass away: qua đời

- start a business: khởi nghiệp

- retire: về hưu

- start school: bắt đầu đi học

- fall in love: phải lòng ai đó

- grow up: lớn lên

- move (house): chuyển nhà

- start a family: lập gia đình

Lời giải chi tiết:

A. Before you are 20: be born, be brought up (by), grow up, go to university, start a school.

(Trước khi bạn 20 tuổi: được sinh ra, lớn lên (bởi), lớn lên, đi học đại học, bắt đầu đi học.)

B. From 20 to 40: buy a house or a flat, fall in love, get married, get engaged, get your first job, learn to drive, leave school, leave home, start a family, go to university.

(Từ 20 đến 40: mua nhà hoặc căn hộ, yêu, kết hôn, đính hôn, có công việc đầu tiên, học lái xe, nghỉ học, rời khỏi nhà, lập gia đình, vào đại học.)

C. From 40 to 60: get divorced, split up, have a change of career, start a business

(Từ 40 đến 60 tuổi: ly hôn, chia tay, thay đổi nghề nghiệp, lập nghiệp)

D. Over 60: retire, pass away, settle down, become a grandparent.

(Trên 60 tuổi: nghỉ hưu, qua đời, an cư lạc nghiệp, lên chức ông bà.)

E. At any age: move house, inherit (money, a house, etc.), emigrate.

(Ở mọi lứa tuổi: chuyển nhà, thừa kế (tiền, nhà, v.v.), di cư.)

Bài 5

5. Listen to four people talking about their backgrounds and their families. circle the correct answers (a-c)

(Hãy nghe bốn người nói về xuất thân và gia đình của họ. khoanh tròn các câu trả lời đúng (a-c).)


1. Bilal’s dad (Bố của Bilal)

a. was born in the UK. (được sinh ra ở Vương quốc Anh.)

b. is going to have a change of career. (sắp có sự thay đổi nghề nghiệp.)

c. wants to study law. (muốn học luật.)

2. Sandra’s family (Gia đình của Sandra)

a. have owned a number of farms. (đã sở hữu một số trang trại.)

b. sold the first farm and bought a bigger one. (đã bán trang trại đầu tiên và mua một trang trại lớn hơn.)

c. have owned the same farm for many years. (đã sở hữu cùng một trang trại trong nhiều năm.)

3. Charlotte’s mum (Mẹ của Charlotte)

a. brought up her daughter in France. (nuôi dạy con gái ở Pháp.)

b. isn’t married. (chưa kết hôn.)

c. has been married twice. (đã kết hôn hai lần.)

4. Calum’s parents (Cha mẹ của Calum)

a. inherited and ran a successful family business. (kế thừa và điều hành doanh nghiệp.)

b. didn't have a good education. (không có một nền giáo dục tốt.)

c. left Britain many years ago. (rời nước Anh nhiều năm trước.)

Phương pháp giải:

Bài nghe: 

1. My name’s Bilal and I live in Bradford in the north of England. Both sets of my grandparents emigrated from Pakistan in the 1960s, just before my parents were born. My dad worked on the buses and my mum stayed at home and brought up the family. Dad would like a change of career but it’s a bit late for him now to change jobs. I think he’s just looking forward to retiring. I’ve got a sister who’s 25. She didn’t leave home until last summer, when she got married. My dad wants me to go to university in Birmingham and study law. But I think I’d like to start my own business, creating computer games.

2.

Boy: Tell me a bit about your background, Sandra.

Girl: Well, I grew up in the village where my family has lived for generations. My great-great-grandad moved here from Birmingham in the 1930s, looking for work

Boy: What kind of work did he find?

Girl: He found a job on a farm, just outside the village. He settled down, married a local girl and started a family. They worked incredibly hard and over the years they managed to save quite a bit of money and eventually bought a small farmhouse with some land.

Boy: And does your family still own that land?

Girl: Yes, it does. My great-great-grandparents had a son. When he got married, he bought more land and now the farm is quite big. I don’t have any brothers or sisters so one day I’ll inherit it and keep it running.

3. My mum met my dad while she was on holiday in France. She’s British and he’s French. They fell in love, got engaged after a week and were married a month later. And then
I was born! They named me Charlotte as it’s both an English and a French name. Anyway, unfortunately the marriage didn’t last. They split up when I was just a toddler and got divorced a few months later. I was brought up by my mum after she moved back to the UK. It was tough for her being a single parent. But she went to university, got a degree and then became a teacher. She met my step-dad at university and they’ve been married for about 10 years.

4. My name’s Callum. My mum’s parents were from poor working-class families in Glasgow. They left school at sixteen and didn’t go to university. But they started a successful business and didn’t retire until they were in their seventies. My mum inherited quite a bit of money when they passed away, but she didn’t want to work in the family business and sold it. She moved south and settled down in Liverpool. She got married and took an office job. But she soon wanted a change of career. I think she was fed up with the cold, wet weather too, because she persuaded my dad to emigrate to Australia when I was two. I’d love to visit Glasgow and Liverpool one day and see where my mum and her parents lived before emigrating.

Tạm dịch: 

1. Tên tôi là Bilal và tôi sống ở Bradford, miền bắc nước Anh. Cả hai ông bà của tôi đều di cư từ Pakistan vào những năm 1960, ngay trước khi bố mẹ tôi chào đời. Bố tôi làm việc trên xe buýt còn mẹ tôi ở nhà và nuôi nấng gia đình. Bố muốn có một công việc khác nhưng bây giờ đã hơi muộn để ông ấy thay đổi công việc. Tôi nghĩ anh ấy chỉ mong được nghỉ hưu. Tôi có một người chị gái 25 tuổi. Chị ấy đã không rời khỏi nhà cho đến mùa hè năm ngoái, khi chị kết hôn. Bố tôi muốn tôi đến trường đại học ở Birmingham và học ngành luật. Nhưng tôi nghĩ tôi muốn bắt đầu công việc kinh doanh của riêng mình, tạo ra các trò chơi trên máy tính.

2.

Chàng trai: Hãy cho tôi biết một chút về hoàn cảnh của bạn đi, Sandra.

Cô gái: Chà, tôi lớn lên ở một ngôi làng nơi gia đình tôi đã sống qua nhiều thế hệ. Ông cố của tôi từ Birmingham chuyển đến đây vào những năm 1930 để tìm việc làm.

Chàng trai: Vâỵ ông ấy đã tìm được công việc gì?

Cô gái: Ông ấy đã tìm được công việc ở một trang trại, ngay ngoài làng. Ông đã định cư, kết hôn với một cô gái địa phương và xây dựng một gia đình. Họ đã làm việc cực kỳ chăm chỉ và trong nhiều năm, và đã tiết kiệm được kha khá tiền, cuối cùng họ mua được trang trại nhỏ với một ít đất.

Chàng trai: Và gia đình bạn vẫn sở hữu mảnh đất đó chứ?

Cô gái: Đúng vậy. Ông bà cố của tôi có một người con trai. Cưới vợ xong, ông ấy mua thêm đất và bây giờ thì trang trại khá lớn. Tôi không có anh chị em nên một ngày nào đó tôi sẽ kế thừa nó và tiếp tục làm công việc này.

3. Mẹ tôi gặp bố tôi khi bà đang đi nghỉ ở Pháp. Bà ấy là người Anh và ông ấy là người Pháp. Họ yêu nhau, đính hôn sau một tuần và kết hôn một tháng sau đó. Và sau đó, tôi ược sinh ra! Họ đặt tên tôi là Charlotte vì nó vừa là tên tiếng Anh vừa là tên tiếng Pháp. Dẫu vậy, tiếc là cuộc hôn nhân không kéo dài. Họ chia tay khi tôi mới chập chững biết đi và ly hôn vài tháng sau đó. Tôi được mẹ nuôi dưỡng sau khi bà chuyển về Vương quốc Anh. Thật khó khăn cho bà khi làm mẹ đơn thân. Nhưng b đã học đại học, lấy bằng và sau đó trở thành giáo viên. Bà gặp bố dượng của tôi ở trường đại học và họ đã kết hôn được khoảng 10 năm rồi.

4. Tên tôi là Callum. Cha mẹ của mẹ tôi xuất thân từ những gia đình thuộc tầng lớp lao động nghèo ở Glasgow. Họ ra trường năm mười sáu tuổi và không học đại học. Nhưng họ đã bắt đầu kinh doanh thành công và không nghỉ hưu cho đến khi họ ở tuổi bảy mươi. Mẹ tôi được thừa kế khá nhiều tiền khi họ qua đời, nhưng bà không muốn làm việc trong công việc kinh doanh của gia đình và đã bán nó đi. Bà chuyển về phía nam và định cư ở Liverpool. Bà kết hôn và nhận một công việc văn phòng. Nhưng rồi bà đã sớm muốn thay đổi nghề nghiệp. Tôi nghĩ mẹ tôi đãphát chán cái thời tiết lạnh lẽo và ẩm ướt, bởi mẹ đã thuyết phục bố tôi di cư sang Úc khi tôi mới hai tuổi. Tôi muốn một ngày nào đó được đến thăm Glasgow và Liverpool để thấy nơi mẹ tôi và ông bà ngoại đã sống trước khi di cư.

Lời giải chi tiết:

1. a

2. c

3. c

4. c

1. a

Bilal’s dad was born in the UK. (Bố của Bilal được sinh ra ở Vương quốc Anh.)

Thông tin: My name’s Bilal and I live in Bradford in the north of England. Both sets of my grandparents emigrated from Pakistan in the 1960s, just before my parents were born. (Tên tôi là Bilal và tôi sống ở Bradford, miền bắc nước Anh. Cả hai ông bà của tôi đều di cư từ Pakistan vào những năm 1960, ngay trước khi bố mẹ tôi ra đời.)

2. c

Sandra’s family have owned the same farm for many years.

(Gia đình của Sandra đã sở hữu cùng một trang trại trong nhiều năm.)

Thông tin: 

GirlHe found a job on a farm, just outside the village. He settled down, married a local girl and started a family. They worked incredibly hard and over the years they managed to save quite a bit of money and eventually bought a small farmhouse with some land. 

Boy: And does your family still own that land?

GirlYes, it does.

(Cô gái: Ông ấy đã tìm được công việc ở một trang trại, ngay ngoài làng. Ông đã định cư, kết hôn với một cô gái địa phương và xây dựng một gia đình. Họ đã làm việc cực kỳ chăm chỉ và trong nhiều năm, và đã tiết kiệm được kha khá tiềncuối cùng họ mua được trang trại nhỏ với một ít đất.

Chàng trai: Và gia đình bạn vẫn sở hữu mảnh đất đó chứ?

Cô gái: Đúng vậy.)

3. c

Charlotte’s mum  has been married twice.

(Mẹ của Charlotte đã kết hôn hai lần.)

Thông tin: She met my step-dad at university and they’ve been married for about 10 years. (Bà gặp bố dượng của tôi ở trường đại học và họ đã kết hôn được khoảng 10 năm rồi.)

4. c

Calum’s parents left Britain many years ago.

(Cha mẹ của Calum rời nước Anh nhiều năm trước.)

Thông tin: I think she was fed up with the cold, wet weather too, because she persuaded my dad to emigrate to Australia when I was two. (Tôi nghĩ mẹ tôi đãphát chán cái thời tiết lạnh lẽo và ẩm ướt, bởi vì mẹ đã thuyết phục bố tôi di cư sang Úc khi tôi mới hai tuổi.)

Bài 6

6. Complete the sentences with the past simple form of the verbs below. Then listen again and check.

(Hoàn thành các câu với dạng quá khứ đơn của các động từ dưới đây. Sau đó nghe lại và kiểm tra.)


be

buy

emigrate

fall

get

get

start

grow up

leave

move

not go

not leave

not retire

 

1. My grandparents______________from Pakistan in the 1960s.

2. She______________home until last summer, when she______________married.

3. I ______________In the village where my family has lived for generations.

4. They managed to save quite a bit of money and eventually______________a small farmhouse with some land.

5. They ______________in love, ______________engaged after a week and were married a month later.

6. I ______________brought up by my mom after she______________back to the UK.

7. They ______________school at 16 and ______________to university.

8. They ______________a successful business and______________until they were in their seventies.

Phương pháp giải:

- be – was/ were: thì, là, ở

- buy – bought (v): mua

- emigrate – emigrated (v): di cư

- fall – fell (v): rớt

- get – got (v): lấy

- grow up – grew up (v): lớn lên

- leave (v) – left (v): rời khỏi

- move – moved (v): di chuyển

- go – went (v): đi

- retire – retired (v): nghỉ hưu

- start – started (v): bắt đầu

*Công thức thì quá khứ đơn

+ khẳng định của động từ thường: S + V2/ed.

+ khẳng định của động từ tobe: S + was/were.

+ phủ định của động từ thường: S + didn’t Vo.

+ phủ định của động từ tobe: S + was/were + not.

Lời giải chi tiết:

1. emigrated

2. didn’t leave - got

3. grew up

4. bought

5. fell - got

6. was - moved

7. left – didn’t go

8. started – didn’t retire

1. My grandparents emigrated from Pakistan in the 1960s.

(Ông bà tôi di cư từ Pakistan vào những năm 1960.)

2. She didn’t leave home until last summer, when she got married.

(Cô ấy đã không rời khỏi nhà cho đến mùa hè năm ngoái, khi cô ấy kết hôn)

3. I grew up in the village where my family has lived for generations.

(Tôi lớn lên ở ngôi làng nơi gia đình tôi đã sống qua nhiều thế hệ.)

4. They managed to save quite a bit of money and eventually bought a small farmhouse with some land.

(Họ đã dành dụm được kha khá tiền và cuối cùng mua một trang trại nhỏ với một ít đất.)

5. They fell in love, got engaged after a week and were married a month later.

(Họ yêu nhau, đính hôn sau một tuần và họ cưới nhau một tháng sau đó.)

6. I was brought up by my mom after she moved back to the UK.

(Tôi được mẹ nuôi dưỡng sau khi bà ấy chuyển về Vương quốc Anh.)

7. They left school at 16 and didn’t go to university.

(Họ rời trường năm 16 tuổi và không học đại học.)

8. They started a successful business and didn’t retire until they were in their seventies.

(Họ bắt đầu kinh doanh thành công và không nghỉ hưu cho đến khi họ 70 tuổi.)

Bài 7

7. Work in pairs. Ask and answer about your family and your ancestors. Give extra information where you can.

(Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời về gia đình và tổ tiên của bạn. Cung cấp thêm thông tin nơi bạn có thể.)

1. How long has your family lived in this city / town?

(Gia đình bạn sống ở thành phố/thị trấn này được bao lâu rồi?)

2. Did any of them move from another part of Vietnam? From where? When?

(Có ai trong số họ chuyển đến từ một vùng khác của Việt Nam không? Từ đâu? Khi nào?)

3. Did any of your ancestors or members of your family emigrate to another country? Where to? When?

(Có bất kỳ tổ tiên hoặc thành viên nào trong gia đình bạn di cư đến một quốc gia khác không? Đến đâu? Khi nào?)

4. Are you related to anyone famous? If so, who?

(Bạn có liên quan đến ai nổi tiếng không? Nếu có, ai?)

A: How long has your family lived in this city / town?

(Gia đình bạn sống ở thành phố/thị trấn này được bao lâu rồi?)

B: We've been here for about ten years. Before that, we lived in Long An.

(Chúng tôi đã ở đây khoảng mười năm. Trước đó, chúng tôi sống ở Long An.)

Lời giải chi tiết:

A: How long has your family lived in this city?

B: My family has been in Ho Chi Minh City for about fifty years. My parents and I were born here. Therefore, this is also my hometown.

A: Did any of them move from another part of Vietnam? From where? When?

B: I remembered my dad used to told me that in 1930, my grandfather move from Dalat City to HCM City to work and start a family with my grandmother. Because he loved the beauty here, he decided to settle down in Sai Gon forever.

 A: Did any of your ancestors or members of your family emigrate to another country? Where to? When?

B: Well, my family doesn't have anyone that emigrates to another country and we don't have any intention to do so because we love the peace and the pace of life in HCM City.

A: Are you related to anyone famous? If so, who?

B: Well, I’m not related to anyone famous.

Tạm dịch:

A: Gia đình bạn sống ở thành phố này được bao lâu rồi?

B: Gia đình tôi đã ở thành phố Hồ Chí Minh khoảng năm mươi năm. Cha mẹ tôi và tôi được sinh ra ở đây. Vì vậy, đây cũng là quê hương của tôi.

A: Có ai trong số họ chuyển đến từ một vùng khác của Việt Nam không? Từ đâu? Khi?

B: Tôi nhớ bố tôi từng kể với tôi rằng vào năm 1930, ông tôi từ Đà Lạt vào thành phố Hồ Chí Minh làm việc và lập gia đình với bà tôi. Vì yêu cảnh đẹp nơi đây nên ông quyết định vào Sài Gòn an cư lạc nghiệp mãi mãi.

 A: Có bất kỳ tổ tiên hoặc thành viên nào trong gia đình bạn di cư đến một quốc gia khác không? Đến đâu? Khi nào?

B: À, gia đình tôi không có ai di cư sang nước khác và chúng tôi cũng không có ý định làm như vậy vì chúng tôi yêu sự yên bình và nhịp sống ở thành phố Hồ Chí Minh.

A: Bạn có họ hàng với ai nổi tiếng không? Nếu có thì đó là ai?

B: Ồ! Thật ra tôi không liên quan đến ai nổi tiếng cả.

  • Tiếng Anh 11 Unit 1 1B. Grammar

    1. Look at the photo. How old do you think the woman is? Why do you think she is famous? 2. Read the text and check your ideas. 3. Complete the Learn this! box with the tenses below. Then underline an example of each of the rules (a-d) in the text in exercise 2. 4. Complete this sentence in three different ways using the three tenses in the Learn this! box. Use the verb learn. How does the meaning change? 5. Complete the sentences with the correct past simple, past continuous or past perfect for

  • Tiếng Anh 11 Unit 1 1C. Listening

    1. SPEAKING Work in pairs. Look at the photo. What do you think this app does? Why might some people need it? 2. SPEAKING Read the text and check your answer to exercise 1. Do you think the app would increase or decrease the number of arguments in your family? Why? 3. VOCABULARY Work In pairs. Check the meaning of the adjectives below. Which describe a positive attitude? Which describe a negative attitude? 4. Read the Listening Strategy. Then listen and underline the adjective which best matches

  • Tiếng Anh 11 Unit 1 1D. Grammar

    1. Read and listen to the dialogue between a teenager and his grandfather. Which adjective best sums up the grandfather's attitude: miserable or nostalgic? 2. Read the learn this! box. Underline an affirmative, a negative and an interrogative example of used to in the dialogue in exercise 1. 3. Complete the dialogue with the correct form of used to and the verbs below. 4. PRONUNCIATION Listen and check your answers to exercise 3. How is used to pronounced? 5. Complete these sentences with the co

  • Tiếng Anh 11 Unit 1 1E. Words Skills

    1. Read the article about a film. Explain in your own words what is unusual about the main character. 2. Match the highlighted phrasal verbs in the article with their definitions below. 3. Circle the correct words to complete the Learn this! box. Use the examples in the article to help you. 4. DICTIONARY WORK Read the Dictionary tip. Then find these phrasal verbs in a dictionary and check the difference in meaning between the two- and three-part phrasal verbs. 5. Complete the sentences with two-

  • Tiếng Anh 11 Unit 1 1F. Reading

    1. SPEAKING Do you sometimes argue with your parents? What do you argue about, and why? Use the ideas below to help you. 2. Read the text quickly, ignoring the gaps. Choose the best summary of the text: a, b or c. 3. Read the Reading Strategy. Then read the sentences below and the highlighted words in the text. Say which sentence links to which highlighted word and underline the part of the sentence which helped you to decide. 4. Use your answers to exercise 3 to match sentences A-G with gaps 1-

Quảng cáo

2K7 tham gia ngay group để nhận thông tin thi cử, tài liệu miễn phí, trao đổi học tập nhé!

close