Tiếng Anh 11 Unit 1 1B. Grammar

1. Look at the photo. How old do you think the woman is? Why do you think she is famous? 2. Read the text and check your ideas. 3. Complete the Learn this! box with the tenses below. Then underline an example of each of the rules (a-d) in the text in exercise 2. 4. Complete this sentence in three different ways using the three tenses in the Learn this! box. Use the verb learn. How does the meaning change? 5. Complete the sentences with the correct past simple, past continuous or past perfect for

Tổng hợp đề thi giữa kì 2 lớp 11 tất cả các môn - Chân trời sáng tạo

Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

1. Look at the photo. How old do you think the woman is? Why do you think she is famous?

(Nhìn vào bức ảnh. Bạn nghĩ người phụ nữ bao nhiêu tuổi? Tại sao bạn nghĩ bà ấy nổi tiếng?)

Lời giải chi tiết:

I think the woman is a centenarian or about over 100 years old. In my opinion, she is famous for her long lifespan.

(Tôi nghĩ rằng người phụ nữ là một trăm tuổi hoặc khoảng hơn 100 tuổi. Theo tôi, bà ấy nổi tiếng vì tuổi thọ cao.)

Bài 2

2. Read the text and check your ideas.

(Đọc văn bản và kiểm tra ý tưởng của bạn.)

Jeanne Calment, the person with the longest lifespan ever, was born in 1875, in Arles, France. Her parents ran a shop in the town and she worked there when she was a teenager. While she was serving in the shop in 1888, she met Vincent Van Gogh, who has come in to buy pencils. She thought he was ‘dirty, ugly and badly dressed’!

In 1896, at the age of 21, she married Fernand Calment and then gave birth to a daughter, Yvonne. Fernand was very wealthy, so Jeanne never needed to work. She lived in Arles for the rest of her life, dying on 5 August 1997 at the age of 122.

So how did Jeanne manage to live so long? The French have their own theories, noting that she ate more than two pounds of chocolate a week and rode a bicycle until she was 100!

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

Jeanne Calment, người có tuổi thọ cao nhất từ trước đến nay, sinh năm 1875, tại Arles, Pháp. Cha mẹ cô điều hành một cửa hàng trong thị trấn và cô làm việc ở đó khi còn là một thiếu niên. Khi đang phục vụ trong cửa hàng vào năm 1888, cô đã gặp Vincent Van Gogh, người đến mua bút chì. Cô ấy nghĩ anh ấy 'bẩn thỉu, xấu xí và ăn mặc tồi tệ'!

Năm 1896, ở tuổi 21, cô kết hôn với Fernand Calment và sau đó sinh một cô con gái, Yvonne. Fernand rất giàu có nên Jeanne không bao giờ phải đi làm. Bà sống ở Arles cho đến cuối đời, qua đời vào ngày 5 tháng 8 năm 1997 ở tuổi 122.

Vậy làm thế nào mà Jeanne có thể sống lâu như vậy? Người Pháp có lý thuyết của riêng họ, lưu ý rằng bà đã ăn hơn 2 pound sô cô la mỗi tuần và đạp xe cho đến khi bà 100 tuổi!

Lời giải chi tiết:

She is famous for having the longest lifespan ever.

(Cô ấy nổi tiếng là người có tuổi thọ cao nhất từ trước đến nay.)

Thông tin: Jeanne Calment, the person with the longest lifespan ever, was born in 1875, in Arles, France.

(Jeanne Calment, người có tuổi thọ cao nhất từ trước đến nay, sinh năm 1875, tại Arles, Pháp)

Bài 3

3. Complete the Learn this! box with the tenses below. Then underline an example of each of the rules (a-d) in the text in exercise 2.

(Hoàn thành phần khung Learn this! với các thì bên dưới. Sau đó gạch dưới một ví dụ về mỗi quy tắc (a-d) trong văn bản ở bài tập 2.)

past continuous       past perfect              past simple

LEARN THIS! Past tenses.

a. We use the 1_____________ for a sequence of events that happened one after another.

In 1989, my parents met, fell in love and got married.

b. We use the 2_____________to describe a scene in the past. The events were in progress at the same time.

It was raining and people were rushing home from work.

c. We use the 3_____________for a single event that interrupted a longer event in the past. We use the 4_____________for the longer event.

My parents got engaged while they were living in Wales.

d. We use the 5_____________for an event that happened before another event in the past.

He had started a business before he left school. 

Lời giải chi tiết:

1. past simple

2. past continuous

3. past simple

4. past continuous

5. past perfect

 LEARN THIS! Past tenses.

(Các thì quá khứ.)

a. We use the 1 past simple for a sequence of events that happened one after another.

(Chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn cho một chuỗi các sự kiện xảy ra nối tiếp nhau.)

In 1989, my parents met, fell in love and got married.

(Năm 1989, bố mẹ tôi gặp nhau, yêu nhau và kết hôn.)

b. We use the 2 past continuous to describe a scene in the past. The events were in progress at the same time.

(Chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả một cảnh trong quá khứ. Các sự kiện đã được tiến hành cùng một lúc.)

It was raining and people were rushing home from work.

(Trời đang mưa và mọi người đang vội vã đi làm về.)

c. We use the 3 past simple for a single event that interrupted a longer event in the past. We use the 4 past continuous for the longer event.

(Chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn cho một sự kiện đơn lẻ đã làm gián đoạn một sự kiện dài hơn trong quá khứ. Chúng ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn cho sự kiện dài hơn.)

My parents got engaged while they were living in Wales.

(Bố mẹ tôi đính hôn khi họ đang sống ở xứ Wales.)

d. We use the 5 past perfect for an event that happened before another event in the past.

(Chúng ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho một sự kiện xảy ra trước một sự kiện khác trong quá khứ.)

He had started a business before he left school.

(Anh ấy đã bắt đầu kinh doanh trước khi rời ghế nhà trường.)

Bài 4

4. Complete this sentence in three different ways using the three tenses in the Learn this! box. Use the verb learn. How does the meaning change?

(Hoàn thành câu này theo ba cách khác nhau bằng cách sử dụng ba thì trong phần Learn this!. Sử dụng động từ ‘learn’. nghĩa thay đổi như thế nào?)

When Tom left school, he_________/ _________ / _________ to drive.

Phương pháp giải:

Công thức thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed.

Công thức thì quá khứ tiếp diễn với chủ ngữ số ít: S + was + Ving.

Công thức thì quá khứ hoàn thành: S + had + V3/ed.

learn – learned – learned (v): học

Lời giải chi tiết:

- Past simple: When Tom left school, he learned to drive.

(Khi Tom rời trường học, anh ấy đã học lái xe)

Giải thích: hành động “lean” (học) nối tiếp theo sau hành động “left” (rời)

- Past continuous: When Tom left school, he was learning to drive.

(Khi Tom rời trường, anh ấy đang học lái xe.)

Giải thích: hành động “left” (rời) làm gián đoạn hành động “lean” (học).

- Past perfect: When Tom left school, he had learned to drive.

(Khi Tom rời trường, anh ấy đã học lái xe.)

Giải thích: hành động “lean” (học) là hành động xảy ra trước hành động “left” (rời) trong quá khứ.

Bài 5

5. Complete the sentences with the correct past simple, past continuous or past perfect form of the verbs in brackets.

(Hoàn thành các câu với dạng quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn hoặc quá khứ hoàn thành đúng của động từ trong ngoặc.)

1. We ____________ (move) house a lot while I____________ (grow up).

2. After Joe ____________ (learn) to drive, he___________ (buy) a car.

3. George ____________ (leave) school, ____________ (go) to university and____________ (study) engineering.

4. My parents ____________ (get) engaged in 1990.

5. They ____________ (fall) in love two years before, while they ____________ (work) in London.

Phương pháp giải:

Công thức thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed.

Công thức thì quá khứ tiếp diễn với chủ ngữ số ít: S + was + Ving.

Công thức thì quá khứ hoàn thành: S + had + V3/ed.

move – moved – moved (v): di chuyển

grow – grew – grown (v): lớn/ phát triển

learn – learned – learned (v): học

buy – bought – bought (v): mua

leave – left – left (v): rời đi

go – went – gone (v): đi

study – studied – studied (v): học

get – got – got (v): lấy

fall – fell – fallen (v): rớt/ ngã

work – worked – worked (v): làm việc

Lời giải chi tiết:

1. moved – was growing up

2. had learned – bought

3. left – went – studied

4. got

5. fell – were working

1. We moved house a lot while I was growing up.

(Chúng tôi đã chuyển nhà rất nhiều trong khi tôi lớn lên.)

2. After Joe had learned to drive, he bought a car.

(Sau khi Joe đã học lái xe, anh ấy đã mua một chiếc ô tô.)

3. George left school, went to university and studied engineering.

(George đã rời trường, đi học đại học và học ngành kỹ thuật.)

4. My parents got engaged in 1990.

(Bố mẹ tôi đã đính hôn vào năm 1990.)

5. They fell in love two years before, while they were working in London.

(Họ yêu nhau hai năm trước, khi họ đang làm việc ở London.)

Bài 6

6. Complete the text with the past simple, past continuous or past perfect form of the verbs below.

(Hoàn thành đoạn văn với dạng quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn hoặc quá khứ hoàn thành của các động từ dưới đây.)

be

be

become

die

get

leave

live

meet

not stop

retire

say

work

Japan is the country with the most centenarians: over 50,000. It is also where Jiroemon Kimura, the man with the longest lifespan ever, 1____________born in 1897. Kimura 2____________school at fourteen and 3____________ a job in a post office. While he 4 ____________there, he 5____________his future wife Yae. He 6____________a postal worker for 45 years when he 7____________in 1962. But he 8____________working! He 9____________a farmer! In an interview just before he 10____________at the age of 116, he said he wasn’t sure why he 11____________so long. ‘Maybe it's thanks to the sun,’ he 12____________. ‘I'm always looking up to the sky.’

Phương pháp giải:

be – was/were – been: thì, là, ở

become – became – become (v): trở nên

die – died – died (v): chết

get – got – got (v): lấy

leave - left – left (v): rời

live – lived – lived (v): sống

meet – met – met (v): gặp

stop – stopped – stopped (v): dừng lại

retire – retired – retired (v): nghỉ hưu

say – said – said (v): nói

work – worked – worked (v): làm việc

Lời giải chi tiết:

1. was

2. left

3. got

4. was working

5. met

6. had been

7. retired

8. didn’t stop 

9. became

10. died

11. lived

12. said

Japan is the country with the most centenarians: over 50,000. It is also where Jiroemon Kimura, the man with the longest lifespan ever, 1 was born in 1897. Kimura 2 left school at fourteen and 3 got a job in a post office. While he 4 was working there, he 5 met his future wife Yae. He 6 had been a postal worker for 45 years when he 7 retired in 1962. But he 8 didn’t stop working! He 9 became a farmer! In an interview just before he 10 died at the age of 116, he said he wasn’t sure why he 11 lived so long. ‘Maybe it's thanks to the sun,’ he 12 said. ‘I'm always looking up to the sky.’

Tạm dịch:

Nhật Bản là quốc gia có nhiều người sống trên trăm tuổi nhất: hơn 50.000 người. Đó cũng là nơi Jiroemon Kimura, người đàn ông có tuổi thọ cao nhất từ trước đến nay, sinh năm 1897. Kimura bỏ học năm mười bốn tuổi và kiếm một công việc ở bưu điện. Khi đang làm việc ở đó, anh gặp người vợ tương lai của mình, Yae. Ông đã làm nhân viên bưu điện được 45 năm khi nghỉ hưu vào năm 1962. Nhưng ông không ngừng làm việc! Ông đã trở thành một nông dân! Trong một cuộc phỏng vấn ngay trước khi qua đời ở tuổi 116, ông nói rằng ông không chắc tại sao mình lại sống lâu như vậy. 'Có lẽ là nhờ mặt trời', anh ấy nói, 'Tôi luôn nhìn lên bầu trời!'

Bài 7

7. SPEAKING Tell the class about a real or inventive person from a previous generation (e.g. A parent / grandparent). Use the headings below and make use of past tenses.

(Nói cho cả lớp biết về một người có thật hoặc tưởng tượng ra từ thế hệ trước (ví dụ: cha mẹ/ông bà). Sử dụng các tiêu đề dưới đây và sử dụng các thì quá khứ.)

born when / where? (sinh ra khi nào / ở đâu?)                    

education? (giáo dục?)                       

job? (công việc?)            

married (tình trạng hôn nhân)

family? (gia đình?)

moved (di chuyển?)

other interesting facts? (sự thật thú vị khác?)                                                        

Phương pháp giải:

Công thức thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed.

Công thức thì quá khứ tiếp diễn với chủ ngữ số ít: S + was + Ving.

Công thức thì quá khứ hoàn thành: S + had + V3/ed.

Lời giải chi tiết:

I would like to talk about my grandfather. He was born in Da Lat City. His birthday is on the 25th of February 1928. Actually, in the past, the economy was poor so he didn't have the condition to finish his education. Therefore, he stopped learning when he was 16. He stayed at home and helped his parents on the farm. When he was 22, he started to move to Ho Chi Minh City to find a job. While he was working as a taxi driver, he met Anh, my grandmother. They loved each other at first sight and they got married two years later. Because of the beauty of Ho Chi Minh City, they decided to settle down here. There is interesting information that I want to tell you. After they had run a business successfully, my grandfather wanted to come back to Da Lat City with his wife to enjoy the rest of their life.

Tạm dịch:

Tôi muốn nói về ông nội của tôi. Ông sinh ra ở Thành phố Đà Lạt. Ngày sinh của ông là ngày 25 tháng 2 năm 1928. Thực ra ngày xưa kinh tế khó khăn nên ông không có điều kiện học hết. Do đó, ông đã ngừng học khi ông 16 tuổi. Ông ở nhà và giúp đỡ cha mẹ của mình trong trang trại. Năm 22 tuổi, ông bắt đầu vào TP.HCM để tìm việc làm. Trong khi ông đang làm tài xế taxi, ông ấy đã gặp Ánh, bà của tôi. Ông bà yêu nhau từ cái nhìn đầu tiên và họ kết hôn hai năm sau đó. Vì vẻ đẹp của thành phố Hồ Chí Minh, họ quyết định lập nghiệp tại đây. Có một thông tin thú vị mà tôi muốn nói với bạn. Sau khi làm ăn phát đạt, ông tôi muốn cùng vợ trở lại thành phố Đà Lạt để tận hưởng nốt quãng đời còn lại.

  • Tiếng Anh 11 Unit 1 1C. Listening

    1. SPEAKING Work in pairs. Look at the photo. What do you think this app does? Why might some people need it? 2. SPEAKING Read the text and check your answer to exercise 1. Do you think the app would increase or decrease the number of arguments in your family? Why? 3. VOCABULARY Work In pairs. Check the meaning of the adjectives below. Which describe a positive attitude? Which describe a negative attitude? 4. Read the Listening Strategy. Then listen and underline the adjective which best matches

  • Tiếng Anh 11 Unit 1 1D. Grammar

    1. Read and listen to the dialogue between a teenager and his grandfather. Which adjective best sums up the grandfather's attitude: miserable or nostalgic? 2. Read the learn this! box. Underline an affirmative, a negative and an interrogative example of used to in the dialogue in exercise 1. 3. Complete the dialogue with the correct form of used to and the verbs below. 4. PRONUNCIATION Listen and check your answers to exercise 3. How is used to pronounced? 5. Complete these sentences with the co

  • Tiếng Anh 11 Unit 1 1E. Words Skills

    1. Read the article about a film. Explain in your own words what is unusual about the main character. 2. Match the highlighted phrasal verbs in the article with their definitions below. 3. Circle the correct words to complete the Learn this! box. Use the examples in the article to help you. 4. DICTIONARY WORK Read the Dictionary tip. Then find these phrasal verbs in a dictionary and check the difference in meaning between the two- and three-part phrasal verbs. 5. Complete the sentences with two-

  • Tiếng Anh 11 Unit 1 1F. Reading

    1. SPEAKING Do you sometimes argue with your parents? What do you argue about, and why? Use the ideas below to help you. 2. Read the text quickly, ignoring the gaps. Choose the best summary of the text: a, b or c. 3. Read the Reading Strategy. Then read the sentences below and the highlighted words in the text. Say which sentence links to which highlighted word and underline the part of the sentence which helped you to decide. 4. Use your answers to exercise 3 to match sentences A-G with gaps 1-

  • Tiếng Anh 11 Unit 1 1G. Speaking

    1. SPEAKING Work in pairs. Look at the advert below. In your opinion, what would be the best and worst things about spending a year with a family abroad? Use the prompts below and your own ideas. 2. Read the Speaking Strategy and the task above. Then match one or two of the ideas below with each topic. 3. Listen to a student doing the task from exercise 2. Does she discuss all the topics? Which ideas from the exercise does she mention? 4. Read the Learn this! box. Then complete sentences 1-3 usi

Quảng cáo

2K7 tham gia ngay group để nhận thông tin thi cử, tài liệu miễn phí, trao đổi học tập nhé!

close