Phần 2 - Đánh giá giữa học kì II: Tiết 6 - 7: Mùa mật mới trang 84 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 2 Kết nối tri thứcĐể lấy mật, bà đã chuẩn bị những gì? Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 5 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài đọc Mùa mật mới
Những đêm mùa mật, cuộc sống lặng yên quen thuộc ở làng Mật vụt đổi khác. Nhà nào cũng tấp nập, sáng sủa. Bà lễ mễ bưng nồi, chõ, chiếc chậu sành và gùi lá mật đến bên bếp. Phựng và Nôốc Kham lấy mâm bột và bát vừng. Bà cháu ngồi xúm quanh gùi lá mật, lúi húi khều trứng ong và ong non rồi cùng nặn bánh. Khi đã hết ong non, bà bắc nồi cho lên bếp canh lá mật. Trên miệng chõ, bà đặt cái chậu sành, bên trong góc chậu, bà gác những lá mật. Hơi nóng bốc nghi ngút, sáp bịt các lỗ mật chảy ra. Mật lẫn sáp rỏ đều đều xuống chậu. Chậu mật trên bếp đầy dần. Mùi mật nóng hổi, thơm ngọt ngào bay ra ngoài. Bà bắc chậu xuống rồi đặt lên miệng chõ cái chậu khác. Khi mật nguội, bà gạt sáp và chắt mật vào vò. Bà nếm, loại mật nào ngăm ngăm đắng là có nhiều nhuỵ xoan thì cất riêng làm thuốc. Còn loại mật thường, vị ngọt đậm, bà giữ làm mật ăn hằng ngày và đem đi đổi hàng. - Chưa năm nào được mùa mật như năm nay. – Bà sung sướng bảo. – Các cháu muốn mua gì nào? Phựng muốn mua cái dây lưng da, cây bút máy. Nôốc Kham muốn mua cái trâm cài tóc có bông hoa to kết bằng hạt cườm và một cái gương to. - Thế bà định mua gì ạ? - Bà mua bộ ấm tích, cái chảo và con dao to. - Mua riêng cho bà cơ, những thứ bà nói là mua chung cho cả nhà mà. - Bà chẳng cần gì. Bà đủ cả rồi. - Bà hay kêu đau xương. Lần này cháu sẽ mua cao cho bà. – Phựng nói. Bà cháu vui vẻ bàn chuyện bên chậu mật. Canh xong gùi lá mật, Phựng bưng những bình mật mới cất bớt vào buồng. Nôốc Kham bắc chảo mỡ lên bếp để rán bánh. Khi bánh đã vớt ra đầy mâm, bà ghé đầu ra cửa gọi gia đình bác thợ gỗ bên hàng xóm. Bà mời họ sang nếm mật mới và ăn bánh, mừng mùa mật. (Theo Vũ Hùng) Từ ngữ - Lá mật: bánh sáp ong chứa mật. - Canh lá mật: đun nhỏ lửa làm nóng lá mật (cách lấy mật ngày xưa, hiện ít được sử dụng; cách lấy mật phổ biến hiện nay là vắt tay hoặc quay lá mật). - Vò: hũ (bình) lớn. Câu 1 Trả lời câu hỏi 1 trang 84 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức Để lấy mật, bà đã chuẩn bị những gì? Phương pháp giải: Em đọc đoạn văn thứ hai của bài đọc để tìm câu trả lời. Lời giải chi tiết: Để lấy mật, bà đã chuẩn bị nồi, chõ, chậu sành, gùi lá mật, bếp. Câu 2 Trả lời câu hỏi 2 trang 84 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức Sắp xếp các hoạt động dưới đây theo trình tự của việc lấy mật. a. Gác những lá mật trong góc chậu sành. b. Đặt chậu sành lên miệng chõ. c. Canh lá mật cho sáp bịt các lỗ mật chảy ra. d. Bắc nồi chõ lên bếp. e. Khều trứng ong và ong non ra khỏi lá mật. g. Để mật nguội. h. Gạt sáp ra và chắt mật vào vò. Phương pháp giải: Em dựa vào nội dung bài đọc để sắp xếp phù hợp. Lời giải chi tiết: e. Khều trứng ong và ong non ra khỏi lá mật. d. Bắc nồi chõ lên bếp. b. Đặt chậu sành lên miệng chõ. a. Gác những lá mật trong góc chậu sành. c. Canh lá mật cho sáp bịt các lỗ mật chảy ra. g. Để mật nguội. h. Gạt sáp ra và chắt mật vào vò. Câu 3 Trả lời câu hỏi 3 trang 84 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức Mật sau khi thu được có hương vị ra sao? Phương pháp giải: Em đọc đoạn văn thứ 4 của bài đọc để tìm câu trả lời. Lời giải chi tiết: Mật sau khi thu được có hương thơm ngọt ngào, vị ngăm ngăm đắng hoặc ngọt đậm. Câu 4 Trả lời câu hỏi 4 trang 84 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức Niềm vui “được mùa mật" của các nhân vật trong câu chuyện được thể hiện như thế nào? Phương pháp giải: Em đọc đoạn đối thoại của các nhân vật trong bài đọc để tìm câu trả lời. Lời giải chi tiết: Bà sung sướng nói chưa năm nào được mùa mật như năm nay, ba bà cháu vui vẻ bàn bạc chuyện mua đồ. Câu 5 Trả lời câu hỏi 5 trang 84 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức Theo em, những tình cảm nào được thể hiện trong câu chuyện? Những chi tiết nào cho em biết điều đó? Phương pháp giải: Em đọc kĩ bài đọc để trả lời câu hỏi. Lời giải chi tiết: - Câu chuyện nói về tình cảm gia đình, bà cháu và tình cảm cộng đồng, làng xóm. - Tình cảm gia đình, bà cháu, thể hiện qua các chi tiết: + Cảnh ba bà cháu quây quần canh mật, làm bánh, trò chuyện; + Bà chỉ nghĩ đến việc mua đồ cho cả nhà, không nghĩ đến bản thân mình; + Cháu nhận ra điều đó, nghĩ đến việc mua thuốc cho bà đỡ đau xương,... - Tình cảm cộng đồng, làng xóm, thể hiện qua việc bà mời gia đình bác thợ gỗ sang ăn bánh mừng mùa mật. Câu 6 Trả lời câu hỏi 6 trang 84 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức Viết 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ của em về người bà trong câu chuyện trên. Phương pháp giải: Em dựa vào nội dung câu chuyện để viết câu phù hợp. Lời giải chi tiết: Người bà trong câu chuyện là một người phụ nữ rất yêu thương và quan tâm đến gia đình. Bà không chỉ chuẩn bị mọi thứ để lấy mật mà còn thể hiện sự hài lòng và sung sướng khi được mùa mật. Bà cũng là người chia sẻ niềm vui với gia đình, hàng xóm và mời họ đến thưởng thức mật và bánh. Câu 7 Trả lời câu hỏi 7 trang 85 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức Tìm câu đơn và câu ghép trong những câu dưới đây: a. Trên miệng chõ, bà đặt cái chậu sành, bên trong góc chậu, bà gác những lá mật. b. Mật lẫn sáp rỏ đều đều xuống chậu. c. Hơi nóng bốc nghi ngút, sáp bịt các lỗ mật chảy ra. d. Chậu mật trên bếp đầy dần. e. Mùi mật nóng hổi, thơm ngọt ngào bay ra ngoài. Phương pháp giải: Em đọc kĩ các câu để trả lời câu hỏi. Lời giải chi tiết: Câu đơn: b. Mật lẫn sáp rỏ đều đều xuống chậu. d. Chậu mật trên bếp đầy dần. e. Mùi mật nóng hổi, thơm ngọt ngào bay ra ngoài. Câu ghép: a. Trên miệng chõ, bà đặt cái chậu sành, bên trong góc chậu, bà gác những lá mật. c. Hơi nóng bốc nghi ngút, sáp bịt các lỗ mật chảy ra. Câu 8 Trả lời câu hỏi 8 trang 85 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức Dùng kết từ (hoặc cặp kết từ) để nối các câu đơn dưới đây thành câu ghép. Phương pháp giải: Em suy nghĩ và dùng kết từ để nối câu phù hợp. Lời giải chi tiết: - Canh lá mật là cách lấy mật ngày xưa, còn cách lấy mật phổ biến hiện nay là vắt tay hoặc quay lá mật. - Vì mật có thể đổi lấy đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt hằng ngày nên ba bà cháu rất vui khi được mùa mật. Câu 9 Trả lời câu hỏi 9 trang 85 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức Trong đoạn dưới đây, từ ngữ thay thế nào có tác dụng liên kết câu? Khi bánh đã vớt ra đầy mâm, bà ghé đầu ra cửa gọi gia đình bác thợ gỗ bên hàng xóm. Bà mời họ sang nếm mật mới và ăn bánh, mừng mùa mật. Phương pháp giải: Em đọc kĩ đoạn văn để trả lời câu hỏi. Lời giải chi tiết: Từ ngữ thay thế có tác dụng liên kết câu: họ Câu 10 Trả lời câu hỏi 10 trang 85 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức Viết một đoạn văn dựa vào các ý dưới đây, trong đó có sử dụng các từ ngữ: đầu tiên, tiếp theo, sau đó, cuối cùng. Phương pháp giải: Em suy nghĩ và viết đoạn văn theo yêu cầu. Lời giải chi tiết: Đầu tiên, bà chuẩn bị nồi, chõ, chậu sành, gùi lá mật. Tiếp theo, bà khều trứng ong và ong non. Sau đó, bà canh lá mật. Cuối cùng, bà gạt sáp, chắt mật vào vò.
|