Bài 20: Cụ Đồ Chiểu trang 101 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 2 Kết nối tri thức

Giới thiệu về một người có tấm lòng yêu nước, thương dân mà em biết.

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 5 tất cả các môn - Kết nối tri thức

Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Khởi động

Trả lời câu hỏi khởi động trang 101 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức

Giới thiệu về một người có tấm lòng yêu nước, thương dân mà em biết.

Phương pháp giải:

Em dựa vào hiểu biết của bản thân để giới thiệu.

Gợi ý:

- Người đó là ai?

- Tấm lòng yêu nước, thương dân của người đó được thể hiện như thế nào?

- Tình cảm, cảm xúc của em ra sao?

Lời giải chi tiết:

Cách 1

Chủ tịch Hồ Chí Minh, hay còn được gọi là Bác Hồ, là một người có tấm lòng yêu nước và thương dân vô cùng đặc biệt. Người là một lãnh tụ vĩ đại của Việt Nam, Người đã dành cả cuộc đời mình để đấu tranh cho sự độc lập, tự do và hạnh phúc của dân tộc. Tấm lòng yêu nước và thương dân của Hồ Chí Minh được thể hiện qua sự hy sinh và tận tụy. Người luôn đặt lợi ích của dân tộc lên hàng đầu và luôn tìm cách cải thiện cuộc sống của người dân, đặc biệt là những người nghèo và bị bỏ đói. Bác Hồ đã đề cao giá trị của giáo dục và phát triển văn hóa trong xã hội. Người đã tạo điều kiện cho mọi người tiếp cận giáo dục và khuyến khích học tập, nhằm phát triển tư duy và nâng cao tri thức của nhân dân. Người cũng coi trọng vai trò của văn hóa và nghệ thuật trong việc tạo dựng và bảo tồn nhận thức và nhận diện dân tộc.

Xem thêm
Cách 2

Dân tộc Việt Nam trải qua hàng nghìn năm xây dựng và bảo vệ đất nước. Trong suốt những năm đó, biết bao anh hùng đã đứng lên để lãnh đạo nhân dân giành lại độc lập cho dân tộc. Nhưng em cảm thấy ấn tượng nhất với Nguyễn Trãi - vị tướng tài ba đã giúp quân ta giành chiến thắng trong cuộc kháng chiến chống lại quân Minh xâm lược. Nguyễn Trãi (1380 - 1442), quê ở huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Khi quân Minh đến xâm lược nước ta, Nguyễn Trãi đã tham gia cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, là quân sư cho Lê Lợi trong nhiều trận đánh quan trọng. Không chỉ có tài năng quân sự, mà ông còn là một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc với rất nhiều tác phẩm nổi tiếng. Ông được UNESCO công nhận là Danh nhân quân sự thế giới. Em rất ngưỡng mộ Nguyễn Trãi.

Xem thêm
Cách 2

Nội dung bài đọc

Cụ Chiểu là một người tài giỏi, có trái tim và tình yêu thương gia đình, quê hương mãnh liệt. Cho đến khi bản thân phế liệt, ông vẫn không đầu hàng, khuất phục trước nghịch cảnh, đem sức mình giúp đời, cứu nước.

Bài đọc

CỤ ĐỒ CHIỂU

Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) sinh ra trong một gia đình nhà nho ở làng Tân Thới, huyện Bình Dương, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định (nay là Thành phố Hồ Chí Minh).

Năm 1833, do cuộc binh biến trong triều đình, cha bị mất chức, gia đình li tán, cậu bé Chiểu mới mười hai tuổi đã phải xa cha mẹ, ra Huế ở nhờ nhà một người bạn của cha để ăn học.

Năm 1843, Nguyễn Đình Chiểu trở về quê mẹ, đỗ tú tài tại trường thi Gia Định. Hai năm sau, ông lại trở ra Huế học tập, chờ kì thi năm Kỷ Dậu, 1849. Nhưng cuối năm 1848, mẹ mất, Nguyễn Đình Chiểu phải bỏ thi về Nam chịu tang mẹ. Trên đường về, ông bị ốm nặng, mù cả hai mắt, chạy chữa mãi không khỏi. Cuối năm 1849, Nguyễn Đình Chiểu mới về đến Gia Định “lỡ bề báo hiếu, lỡ đường lập thân”.

Không gục ngã trước những thử thách nặng nề liên tiếp của số phận, sau thời gian chịu tang mẹ, ông mở trường dạy học và làm thuốc chữa bệnh cho dân. Học trò gần xa nghe danh, mến đức xin học rất đông. Tiếng thơ chan chứa tinh thần nghĩa hiệp của Đồ Chiểu cũng bắt đầu vang khắp miền Lục tỉnh.

Năm 1858, giặc Pháp xâm lược nước ta. Nguyễn Đình Chiểu cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu tính kế đánh giặc. Ông sáng tác thơ văn bày tỏ niềm tiếc thương, cảm phục đối với những người đã hi sinh vì đất nước; khích lệ mạnh mẽ tinh thần chiến đấu của nhân dân. Trái tim nhân hậu của ông luôn gắn bó sắt son với vận mệnh của đất nước. Ông được nhân dân Lục tỉnh gọi bằng cái tên trìu mến “cụ Đồ Chiểu” như một cách tri ân với người thầy đáng kính của “lòng dân”.

(Theo Trần Thị Hoa Lê)

Từ ngữ

- Nhà nho: người học theo đạo Nho thời xưa.

- Tú tài: học vị thấp nhất trong hệ thống khoa cử thời xưa.

- Nghĩa hiệp: có tinh thần quên mình vì việc nghĩa, cứu giúp người gặp khó khăn, hoạn nạn.

- Lục tỉnh: tên gọi vùng đất Nam Bộ thời nhà Nguyễn.

Câu 1

Trả lời câu hỏi 1 bài đọc trang 102 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức

Dựa vào đoạn mở đầu và những hiểu biết của em, hãy nói 2 – 3 câu giới thiệu về Nguyễn Đình Chiểu.

Phương pháp giải:

Em dựa vào đoạn mở đầu và những hiểu biết của em để trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) sinh ra trong một gia đình nhà nho ở làng Tân Thới, huyện Bình Dương, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định (nay là Thành phố Hồ Chí Minh). Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ nổi tiếng ở Nam Bộ. Ông là nhà thơ mù nhưng là tấm gương sáng cho mọi người về lòng hiếu trung.

Câu 2

Trả lời câu hỏi 2 bài đọc trang 102 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức

Tóm tắt những sự kiện chính trong cuộc đời của thầy giáo, thầy thuốc, nhà thơ yêu nước Nguyễn Đình Chiểu.

- Chặng đường học hành, thi cử

- Thời kì gặp nhiều biến cố đau thương

- Giai đoạn ra tay giúp đời, cứu người

Phương pháp giải:

Em dựa vào nội dung bài đọc để trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

- Chặng đường học hành, thi cử: Năm 1833, do một cuộc binh biến, cha bị mất chức, gia đình li tán, cậu bé Chiểu mười hai tuổi phải xa cha mẹ, ra Huế ở nhờ nhà một người bạn của cha để ăn học. Năm 1843, Nguyễn Đình Chiểu trở về quê mẹ, đỗ tú tài tại trường thi Gia Định. Hai năm sau, ông lại trở ra Huế học tập, chờ kì thi năm Kỷ Dậu, 1849. Nhưng cuối năm 1848, mẹ mất, Đình Chiểu phải bỏ thi, về Nam chịu tang mẹ.

- Thời kì gặp nhiều biến cố đau thương: Được tin mẹ mất, Nguyễn Đình Chiểu phải bỏ thi, về Nam chịu tang mẹ. Trên đường về, ông bị ốm nặng, mù cả hai mắt, chạy chữa mãi không khỏi. Cuối năm 1849, ông mới về đến Gia Định “lỡ bề báo hiếu, lỡ đường lập thân".

- Giai đoạn ra tay giúp đời, cứu người: Không gục ngã trước những đòn thử thách nặng nề liên tiếp của số phận, ông mở trường dạy học, làm thuốc chữa bệnh cho dân và làm thơ chan chứa tinh thần nghĩa hiệp. Khi giặc Pháp xâm lược nước ta (1858), Nguyễn Đình Chiểu cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu tính kế đánh giặc ngoại xâm. Đồng thời, ông sáng tác nhiều tác phẩm thơ văn ca ngợi, tiếc thương những người đã hi sinh vì đất nước, khích lệ mạnh mẽ tinh thần chiến đấu của nhân dân.

Câu 3

Trả lời câu hỏi 3 bài đọc trang 102 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức

Vì sao Nguyễn Đình Chiểu được nhân dân Lục tỉnh gọi bằng cái tên thân mật “cụ Đồ Chiểu”?

Phương pháp giải:

Em suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

Nguyễn Đình Chiểu có những phẩm chất cao quý. Ông đã nêu cao nghị lực vượt lên số phận bất hạnh, suốt một đời giữ trọn lòng hiếu trung với dân, với nước. Ông xứng đáng là bậc thầy đáng kính để mọi người trân trọng, kính phục.

Câu 4

Trả lời câu hỏi 4 bài đọc trang 102 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức

Nêu chủ đề của bài đọc.

Phương pháp giải:

Em dựa vào nội dung bài đọc, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

Bài đọc ca ngợi cụ Nguyễn Đình Chiểu – người đã nêu cao nghị lực phi thường, vượt lên số phận, đồng thời bày tỏ niềm khâm phục trước tấm lòng nhân hậu, hết lòng bảo vệ chính nghĩa, tinh thần yêu nước, một lòng gắn bó với dân, với nước,... của cụ Đồ Chiểu.

Vận dụng Câu 1

Trả lời câu hỏi 1 vận dụng trang 102 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức

Đọc đoạn văn dưới đây và thực hiện yêu cầu.

Năm 1858, giặc Pháp xâm lược nước ta. Nguyễn Đình Chiểu cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu tính kế đánh giặc. Ông sáng tác thơ văn bày tỏ niềm tiếc thương, cảm phục đối với những người đã hi sinh vì đất nước; khích lệ mạnh mẽ tinh thần chiến đấu của nhân dân.

a. Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn văn trên.

b. Đặt câu với 1 - 2 từ đồng nghĩa em tìm được.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ đoạn văn để trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

a. Từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn văn trên là:

+ sáng tác (thơ): viết (thơ), làm (thơ)

+ bày tỏ: tỏ bày, bộc lộ, giãi bày, bộc bạch,...

+ đất nước: non sông, núi sông, giang sơn, sơn hà,...

+ chiến đấu: đấu tranh, đương đầu,...

b. Đặt câu:

– Nhạc sĩ viết nên những lời ca thật hay.

– Trong tiết sinh hoạt lớp, cả lớp cùng nhau bày tỏ quan điểm của mình.

– Non sông Việt Nam ngày nay có được đều nhờ công lao dựng nước, giữ nước của cha ông ta ngàn đời.

– Nhân dân ta quyết đấu tranh bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ nước nhà.

Vận dụng Câu 2

Trả lời câu hỏi 2 vận dụng trang 102 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức

Các câu trong đoạn văn ở bài tập 1 liên kết với nhau bằng những cách nào?

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ đoạn văn ở bài tập 1 để trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

- Câu 2 liên kết với câu 1 bằng cách lặp từ “giặc”.

- Câu 3 liên kết với câu 2 bằng cách sử dụng từ thay thế (từ “ông” thay thế cho “Nguyễn Đình Chiểu”).

Tham Gia Group Dành Cho Lớp 5 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

close