Writing - Trang 42 Unit 11 VBT tiếng Anh 6 mới

Write full sentences using the words and phrases given.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

WRITING

Bài 1

Task 1:  Write full sentences using the words and phrases given.

(Viết câu hoàn chỉnh dựa vào từ và cụm từ cho sẵn.) 

1. They / enjoy / stay / a farm / during / summer vacation.

2. We / live / happier and healthier life / if / keep / our environment / clean.

3. We / shouldn't / throw / rubbish / the street.

4. The students / our school / often / collect / waste paper / their mini project.

5. My aunt / have / small garden / and / she / grow / flowers / vegetables.

Lời giải chi tiết:

1. They enjoy staying on a farm during their summer vacation.

Tạm dịch: Họ thích ở lại một trang trại trong kỳ nghỉ hè.

2. We’ll live happier and healthier life if we keep our environment clean.

Tạm dịch: Chúng ta sẽ sống cuộc sống hạnh phúc và khỏe mạnh hơn nếu chúng ta giữ cho môi trường của chúng ta sạch sẽ.

3. We shouldn’t throw rubbish on the street.

Tạm dịch: Chúng ta không nên vứt rác ra đường phố.

4. The students on our school often collect waste paper for their mini project.

Tạm dịch: Học sinh trương chúng tôi thường thug om giấy thải cho các dự án nhỏ của chúng.

5. My aunt has a small garden and she grows flowers and vegetables.

Tạm dịch: Dì tôi có một khu vườn nhỏ và dì ấy trồng hoa và rau.

Bài 2

Task 2: Rewrite the sentence so that its meaning stays the same.

(Viết lại câu mà không làm thay đổi nghĩa.)

1.  They intend to make this beach a clean and beautiful place again.

→ They plan ______________________________________.

2.  The students started to collect old clothes for their charity programme last week.

→ The students have ____________________________________.

3.  We make the air dirty because we use the car all the time.

→ If we use ____________________________________.

4. If I don't leave now, I'll miss my train.

→ Unless I leave ____________________________________.

5.  I won't be able to do anything unless I have a quiet room.

→ If I don't have ____________________________________.


Lời giải chi tiết:

1. They plan to make this beach a clean and beautiful place again

(Họ dự định khiến cho bãi biển lại trở thành một nơi sạch và đẹp.)

Lời giải: (to) intend to + V(inf) = (to) plan to + V(inf): dự định, có kế hoạch làm gì

2. The students have collected old clothes for their charity programme since last week

(Học sinh đã thu gom quần áo cũ cho chương trình từ thiện của chúng từ tuần trước.)

Lời giải: Sự việc bắt đầu trong quá khứ và kéo dài hoặc có kết quả ở hiện tại => thì hiện tại hoàn thành

3. If we use the car all the time, we’ll make the air dirty.

(Nếu chúng ta dung xe tất cả thời gian, chúng ta sẽ làm cho không khí trở nên bẩn.)

Lời giải: Dựa vào thì và nghĩa câu cho sẵn => Câu điều kiện loại I

4. Unless I leave now, I'll miss my train

(Nếu tôi không đi bây giờ, tôi sẽ lỡ chuyến tàu.)

Lời giải: If + S + do/does/ tobe + not … = Unless + S + V

5. If I don't have a quiet room, I won't be able to do anything.

(Nếu tôi không có một căn phòng yên tĩnh, tôi sẽ không thể làm gì.)

Lời giải: If + S + do/does/ tobe + not … = Unless + S + V

Bài 3

Task 3: Complete each of the following sentences with your own words.

(Hoàn thành câu sau với từ của riêng em.) 

1. We can't use water in this well because _____________.

2. It's quiet and peaceful in the country so many people ______________.

3. Unless you study hard, you ___________.

4. _______ public transport is a good way to reduce _____________.

5. We'll have to go without John if he doesn't ________________

Lời giải chi tiết:

Gợi ý:

1. We can't use water in this well because it is polluted.

(Chúng ta không thể sử dụng nước trong giếng này vì nó bị ô nhiễm.)

2. It's quiet and peaceful in the country so many people prefer to live here.

(Ở nông thôn yên tĩnh và yên bình nên nhiều người thích sống ở đây.)

3. Unless you study hard, you will get bad marks.

(Nếu bạn không học chăm chỉ, bạn sẽ bị điểm kém.)

4. Using public transport is a good way to reduce traffic jams and air pollution.

(Sử dụng giao thông công cộng là một cách tốt để giảm ùn tắc giao thông và ô nhiễm không khí.)

5. We'll have to go without John if he doesn't arrive soon.

(Chúng tôi sẽ phải đi mà không có John nếu anh ấy không đến sớm.)

Loigiaihay.com

 

Quảng cáo
list
close
Gửi bài