Reading - Trang 54 Unit 6 VBT tiếng anh 6 mới

Read the passage about Lunar New year (Tết) in Viet Nam, then answer the following question. (Đọc đoạn văn về Tết ở Việt Nam, sau đó trả lời câu hỏi)

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Task 1: Read the passage about Lunar New year (Tet) in Viet Nam, then answer the following question.

(Đọc đoạn văn về Tết ở Việt Nam, sau đó trả lời câu hỏi)

Lunar New Year is one of the festivals celebrated in some Asian countries. It is the greatest Vienamese festival. It is called Tet in Viet Nam. It usually takes place between the end of January and the beginning of February.

Celebrations begin with the family reunion dinner which is held on the New Year's Eve. Every member of the family is eager to attend this family feats. The feat usually consists of Banh Chung or Banh Tet, spring rolls, chicken and some other special food.

The children usually wear new clothes and go with their parents to visit their grandparents and relatives. The children say "Happy New Year" to all the people the visit and are often given lucky money in red envelopes. They are very happy.

1. When does the Lunar New Year take place?

Đáp án: It usually takes place between the end of January and the beginning of February.

Dẫn chứng: It usually takes place between the end of January and the beginning of February.

Tạm dịch: Tết Nguyên đán diễn ra khi nào?

=> Nó thường diễn ra vào giữa cuối tháng một và đầu tháng hai.


2. When do the Vietnamese hold their family reunion dinner?

Đáp án: They hold it on the New Year’s Eve.

(Dẫn chứng: Celebrations begin with the family reunion dinner which is held on the New Year's Eve)

Tạm dịch: Khi nào người Việt tổ chức bữa cơm sum họp gia đình?

=> Họ tổ chức nó vào đêm giao thừa.


3. What do Vietnamese children usually do at Tet?

Đáp án: They usually wear new clothes, visit their grandparents and relatives with their parents.

(Dẫn chứng: The children usually wear new clothes and go with their parents to visit their grandparents and relatives)

 Tạm dịch: Trẻ em Việt Nam thường làm gì vào dịp Tết?

=> Chúng thường mặc quần áo mới, thăm ông bà và họ hàng với bố mẹ.


4. What are the children often given?

Đáp án: They are often given lucky money in red envelopes.

(Dẫn chứng: The children say "Happy New Year" to all the people the visit and are often given lucky money in red envelopes.)

Tạm dịch: Những đứa trẻ thường được cho gì?

=> Họ thường được trao tiền may mắn trong phong bì màu đỏ.


5. How do the children feel?

Đáp án: They feel very happy.

(Dẫn chứng: They are very happy.)

Tạm dịch: Trẻ cảm thấy thế nào?

=> Chúng cảm thấy rất hạnh phúc.

Tạm dịch:

Tết Nguyên đán là một trong những lễ hội được tổ chức ở một số nước châu Á. Đó là lễ hội lớn nhất của Vienna. Nó được gọi là Tết ở Việt Nam. Nó thường diễn ra vào giữa cuối tháng một và đầu tháng hai.

Lễ kỷ niệm bắt đầu bằng bữa tối đoàn tụ gia đình được tổ chức vào đêm giao thừa. Mọi thành viên trong gia đình đều mong muốn tham dự bữa tiệc của gia đình này. Bữa tiệc thường bao gồm bánh chưng hoặc bánh tét, chả giò, thịt gà và một số món ăn đặc biệt khác.

Những đứa trẻ thường mặc quần áo mới và cùng bố mẹ đến thăm ông bà và họ hàng. Những đứa trẻ nói "Chúc mừng năm mới" cho tất cả mọi người đến thăm và thường được nhận tiền may mắn trong phong bì màu đỏ. Chúng rất vui vẻ.

Bài 2

Task 2:  Read the passage and decide which statement are true (T) or false (F). 

(Đọc đoạn văn và xem các nhận định sau đúng hay sai)

A few days before Tet comes, my family has much work to do. My mother begins cleaning and decorating the house. My father and I help her. We tidy up the house until it is spick and span. Our house is so neat and tidy. The decorations look lovely. During Tet, I help my mother to serve food and drinks when our relatives or friends visit us. I feel proud of myself to help my parents.

 

1. A few day before Tet comes, the family does a lot of work.

Tạm dịch: Một vài ngày trước tết, gia đình làm rất nhiều việc

=> True

Dẫn chứng: A few days before Tet comes, my family has much work to do.

 

2. They don’t decorate the house.

Tạm dịch: Họ không trang trí nhà

=> False

Dẫn chứng: My mother begins cleaning and decorating the house.

 

3. The writer help the mother to cook the meal.

Tạm dịch: tác giả giúp mẹ nấu cơm

=> True

 

4. The family invites the guest to have food and drinks when they come.

Tạm dịch: Gia đình mời khách ăn thức ăn và đồ uống khi đến nhà

=> True

Dẫn chứng: I help my mother to serve food and drinks when our relatives or friends visit us.  

 

5. The writer feels tired to help the parents.

Tạm dịch: tác giả cảm thấy mệt mỏi khi giúp bố mẹ

=> False

Dẫn chứng: I feel proud of myself to help my parents.

 

Tạm dịch: 

Vài ngày trước Tết đến, gia đình tôi còn nhiều việc phải làm. Mẹ tôi bắt đầu dọn dẹp và trang trí nhà cửa. Bố và tôi giúp cô ấy. Chúng tôi dọn dẹp nhà cho đến khi nó là gọn gàng và sạch sẽ. Ngôi nhà của chúng tôi rất gọn gàng và ngăn nắp. Các trang trí trông đáng yêu.Trong dịp Tết, tôi giúp mẹ tôi phục vụ đồ ăn thức uống khi người thân hoặc bạn bè đến thăm chúng tôi. Tôi cảm thấy tự hào về bản thân mình để giúp đỡ bố mẹ.

 

Bài 3

Task 3:  Read the passage above again and complete the sentences with the words given.

(Đọc lại đoạn văn trên và hoàn thành câu với các từ cho sẵn)

reunion          tidy      lucky money   decorate         festival

 

1. Tet is the greatest ________ in Viet Nam.

Cần điền một danh từ phù hợp nghĩa => festival: lễ hội

=> Tet is the greatest festival in Viet Nam (Tết là lễ hội lớn nhất ở Việt Nam)

2. Before Tet, people often clean and _______ their house.

Cần điền 1 động từ phù hợp => decorate: trang trí

=> Before Tet, people often clean and decorate their house.

3. Family _________ dinner is held on the New Year’s Eve.

Cụm từ: Family reunion dinner: bữa tối sum họp gia đình

=> Family reunion dinner is held on the New Year’s Eve.

4. At Tet, all houses look neat and ________.

Cần điền một tính từ phù hợp => tidy: ngăn nắp

=> At Tet, all houses look neat and tidy. (Vào dịp Tết, tất cả các ngôi nhà trông gọn gàng, ngăn nắp.)

5. Children are often given ________ in red envelopes.

Cần điền một danh từ phù hợp => lucky money: tiền lì xì

=> Children are often given lucky money in red envelopes (Trẻ em thường được nhận tiền lì xì trong phong bao đỏ)  

Loigiaihay.com

?>
Gửi bài tập - Có ngay lời giải