Reading - Trang 46 Unit 12 VBT tiếng anh 6 mới

Read the following passage and choose the suitable word to fill in each blank.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Task 1: Read the following passage and choose the suitable word to fill in each blank.

(Đọc đoạn văn sau và chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống)

control            turn on           change            make   use 

Scientists predict the places and the ways we live will (1) _____ a lot in the future. 

Our houses in the future will be larger and more eco - friendly. Around our houses, there will be a lot of green trees. We will only (2) _____ wind energy or solar energy instead of electricity in our houses.

We will be able to (3) _____ our future houses with our voices. We can sit at one place and order everything we want. For example, when it is dark, we will ask to (4) _____ the lights or TV when we want to watch a programme on it. It will (5) _____ our lives more comfortable and more interesting.

Lời giải:

control: điều khiển

turn on: bật

change: thay đổi

make: làm

use: dung

Đáp án: 

Scientists predict the places and the ways we live will (1) change a lot in the future.

Our houses in the future will be larger and more eco - friendly. Around our houses, there will be a lot of green trees. We will only (2) use wind energy or solar energy instead of electricity in our houses.

We will be able to (3) control our future houses with our voices. We can sit at one place and order everything we want. For example, when it is dark, we will ask to (4) turn on the lights or TV when we want to watch a programme on it. It will (5) make our lives more comfortable and more interesting.

Tạm dịch: 

Các nhà khoa học dự đoán địa điểm và cách chúng ta sống sẽ thay đổi rất nhiều trong tương lai.

Nhà của chúng tôi trong tương lai sẽ lớn hơn và thân thiện với môi trường hơn. Xung quanh ngôi nhà của chúng tôi, sẽ có rất nhiều cây xanh. Chúng tôi sẽ chỉ sử dụng năng lượng gió hoặc năng lượng mặt trời thay vì điện trong nhà của chúng tôi.

Chúng tôi sẽ có thể kiểm soát ngôi nhà tương lai của chúng tôi bằng tiếng nói của chúng tôi. Chúng tôi có thể ngồi ở một nơi và đặt hàng mọi thứ chúng tôi muốn. Ví dụ, khi trời tối, chúng tôi sẽ yêu cầu bật đèn hoặc TV khi chúng tôi muốn xem một chương trình trên đó. Nó sẽ làm cho cuộc sống của chúng ta thoải mái hơn và thú vị hơn.

Bài 2

Task 2: Read the following passage and answer the questions.

(Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi) 

Life in the future will be far better than it is today. People will be able to live in a cleaner environment, breathe fresher air and eat healthier food. Robots will be able to do most of the work in factories and they will be able to do all the dangerous things for us. More people will be able to work from home on computers so there won’t be any traffic jams. Cars will be with us but they will be able to run on solar energy instead of petrol. Robots will be able to interact with people. They will be able to do almost everything for us at home.

1.  What will life in the future be like?

Lời giải:

Thông tin: Life in the future will be far better than it is today

Đáp án: It will be far better than it is today.

Tạm dịch:

Cuộc sống sẽ thế nào trong tương lai?

Nó sẽ tốt hơn ngày nay.

2.  Will people be able to live in a cleaner or dirtier environment?

Lời giải:

Thông tin: People will be able to live in a cleaner environment, breathe fresher air and eat healthier food.

Đáp án: People will be able to live in a cleaner environment.

Tạm dịch:

Mọi người có thể sống trong môi trường sạch hơn hay bẩn hơn?

Mọi người sẽ có thể sống trong môi trường sạch hơn.

3.  Will robots be able to do most of work in factories for us?

Lời giải:

Thông tin: Robots will be able to do most of the work in factories and they will be able to do all the dangerous things for us.

Đáp án: Yes, they will

Tạm dịch:

Rô – bốt sẽ có thể làm hầu hết các việc trong nhà máy cho chúng ta đúng không?

Đúng vậy.

4.  Why won't there be any traffic jams?

Lời giải:

Thông tin: More people will be able to work from home on computers so there won’t be any traffic jams.

Đáp án: Because more people will be able to work from home on computers.

Tạm dịch:

Tại sao sẽ không còn có tắc đường?

Bởi vì nhiều người có thể làm việc từ nhà trên máy tính.

5.  Will robots be able to talk to people?

Lời giải:

Thông tin: Robots will be able to interact with people.

Đáp án: Yes, they will

Tạm dịch:

Rô – bốt sẽ có thể nói chuyện với con người đúng không?

Đúng vậy.

Dịch đoạn văn: 

            Cuộc sống trong tương lai sẽ tốt hơn nhiều so với ngày hôm nay. Mọi người sẽ có thể sống trong một môi trường sạch hơn, hít thở không khí trong lành hơn và ăn thực phẩm lành mạnh hơn. Robot sẽ có thể làm hầu hết các công việc trong các nhà máy và họ sẽ có thể làm tất cả những điều nguy hiểm cho chúng ta. Nhiều người sẽ có thể làm việc tại nhà trên máy tính vì vậy đã có thể bị kẹt xe. Ô tô sẽ ở cùng chúng tôi nhưng họ sẽ có thể chạy bằng năng lượng mặt trời thay vì xăng. Robot sẽ có thể tương tác với mọi người. Họ sẽ có thể làm hầu hết mọi thứ cho chúng tôi ở nhà.

Bài 3

Task 3:  Choose the correct word A, B or C for each gap to complete the following passage.

Many people (1) ________ attending the international robot show in Ho Chi Minh City today. Young people are very interested (2) ________ home robots. These robots can cook, (3) _________ coffee and tea, make bed, do the washing up, clean the floors and toiltets and do the gardening.

The children like teaching robots. These robots can help students (4) _________. Teaching robots (5) ________ teach students mathematics, music and other subjects. They can help children speak, write, read and listen English (6) ________. Adults like worker robots (7) _________ they can build houses, big buildings and bridges and they can build cars, doctor robots can help to find out the diseases for sick people and space robots can build space stations (8) _______ the Moon.

1.                

A.will be

B. is

C. are

Lời giải: Today => thì hiện tại; attending => thì tiếp diễn

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: S + tobe (am/is/are) + V(ing)

Đáp án: C

2. A.at

B.in

C.for

Lời giải: Cấu trúc: (to) be interested in + something/ V(ing): thích thú với cái gì/ làm gì

Đáp án: B

3. A.makes

B.make

C.making

Lời giải: Sử dụng cấu trúc song song

Đáp án: B

4. A.study

B.studies

C.studying

Lời giải: Cấu trúc: (to) help somebody do something: giúp ai làm gì

Đáp án: A

5. A.will

B.can

C.could

Lời giải: Câu trước và câu sau đều đề cập khả năng của máy tính và sử dụng từ can

Đáp án: B

6. A.good

B.well

C.quick

Lời giải: Sau động từ sẽ sử dụng trạng từ

Đáp án: B

7. A.that

B.so

C.because

Lời giải: Theo nghĩa của câu, cần điền một từ thể hiện mối liên hệ lí giải giữa 2 vế câu

Đáp án: C

8. A.in

B.on

C.at

Lời giải: Cần chọn giới từ phù hợp với cụm the Moon

Đáp án: B

Dịch đoạn văn:

Nhiều người đang tham dự chương trình robot quốc tế tại thành phố Hồ Chí Minh hôm nay. Giới trẻ rất thích thú với robot trong nhà. Những robot này có thể nấu ăn, pha cà phê và trà, làm giường, giặt giũ, lau sàn nhà và nhà vệ sinh và làm vườn.

Những đứa trẻ thích robot dạy học. Những robot này có thể giúp học sinh học tập. Robotdạy học có thể dạy học sinh toán học, âm nhạc và các môn học khác. Họ có thể giúp trẻ nói, viết, đọc và nghe tiếng Anh tốt. Người lớn thích robot công nhân vì họ có thể xây nhà, nhà lớn và cầu và họ có thể chế tạo ô tô, robot bác sĩ có thể giúp tìm ra bệnh cho người bệnh và robot không gian có thể xây dựng trạm vũ trụ trên Mặt trăng. 

Loigiaihay.com

Quảng cáo

?>
Gửi bài tập - Có ngay lời giải