Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World

Làm bài tập
Câu hỏi 1 :

Choose the best answer to complete the passage.

Hi, my name is Den. And my dream is to have a robot. Now I study at college and I’m trying very hard (1) ______it.

You see, I have so many household chores that I don’t have time for all of them. And it would be great to have a helping robot.

OK, I can (2) ______to some duties. I can air the room, make my bed, walk the dog and sweep the floor sometimes. But what about washing up and cleaning the table? Oh no, it’s not (3) ______me! And my robot will also cook dinners when mummy is away, it also will help her about the house. It will clean all the rooms, iron clothes, do the washing and … oh it will vacuum clean even without the vacuum cleaner!!! But what if it is out of order? I think my father will (4) ______it!

So the plan is great and it’s high time to gather all materials and instruments! Let’s (5) ______! But first I have to beat the carpet that mummy asked me yesterday.

Câu 1.1

I study at college and I’m trying very hard _______ it.

  • A

    invent

  • B

    inventing

  • C

    invented

  • D

    to invent

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Dạng của động từ

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: try to V: cố gắng làm gì

=> I study at college and I’m trying very hard to invent it.

Tạm dịch: Tôi học đại học và tôi đang cố gắng rất nhiều để phát minh ra nó.

Câu 1.2

OK, I can _________ to some duties.

  • A

    agree

  • B

    agrees

  • C

    agreeing

  • D

    to agree

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “can”

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: S + can + V nguyên thể (ai có thể làm gì)

=> OK, I can agree to some duties.

Tạm dịch: OK, tôi có thể đồng ý với một số nhiệm vụ.

Câu 1.3

But what about washing up and cleaning the table? Oh no, it’s not _________ me!

  • A

    to

  • B

    for

  • C

    with

  • D

    in

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Giới từ

Lời giải chi tiết :

to : tới

for : cho, đối với

with : với, cùng với

in: trong

Cụm từ for + O (đối với ai)

=> But what about washing up and cleaning the table? Oh no, it’s not for me!

Tạm dịch: Nhưng còn việc giặt giũ và dọn dẹp bàn ăn thì sao? Ồ không, nó không dành cho tôi!

Câu 1.4

But what if it is out of order? I think my father will ______ it!

  • A

    do

  • B

    take

  • C

    take

  • D

    make

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

do (v) làm

take (v) lấy

fix (v) sửa

make (v) làm

=> But what if it is out of order? I think my father will fix it!

Tạm dịch: Nhưng nếu nó bị hỏng thì sao? Tôi nghĩ rằng bố tôi sẽ sửa chữa nó!

Câu 1.5

Let’s ____! But first I have to beat the carpet that mummy asked me yesterday.

  • A

    hurrying

  • B

    hurry

  • C

    to hurry

  • D

    hurries

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu gợi ý, rủ rê

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: Let’s + V nguyên thể (hãy làm gì…)

=> Let’s hurry! But first I have to beat the carpet that mummy asked me yesterday.

Tạm dịch: Nhanh lên! Nhưng trước tiên tôi phải đánh bại cái thảm mà hôm qua xác ướp đã hỏi tôi.

Câu hỏi 2 :

Choose the best answer to complete the passage.

My name is Sam, and I study (1) ______college. I rent a flat together with another student. I am not (2) ______extremely tidy person and I hate housework. But we are expecting a visit from my flatmate's grandma. So, next Saturday, my flatmate Matias and I (3) ______our flat a really good clean.

First, we are tidying the bedroom and the living room, which is not an easy thing to do. Then, we are taking the rubbish out. I am also collecting my dirty socks from under the bed and wash them. (4) ______, I am hoovering the floor, because we have carpets on it. After that, Mati is cleaning the windows. I suppose that by 12 o'clock the flat would look perfect. We are going to feel awfully tired, but after a short rest, Mati is going shopping, and I am making dinner. As a reward, I am (5) ______a chocolate cake for us.

Câu 2.1

My name is Sam, and I study ___ college.

  • A

    in

  • B

    at

  • C

    on

  • D

    from

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Giới từ

Lời giải chi tiết :

Cụm từ: at college (ở trường đại học)

=> My name is Sam, and I study at college.

Tạm dịch: Tên tôi là Sam, và tôi học đại học.

Câu 2.2

I am not _____ extremely tidy person and I hate housework.

  • A

    an

  • B

    a

  • C

    the

  • D

    x

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Mạo từ

Lời giải chi tiết :

- “an” đứng trước danh từ số ít được nhắc đến lần đầu và bắt đầu bằng nguyên âm

- “a” đứng trước danh từ số ít được nhắc đến lần đầu và bắt đầu bằng phụ âm

- “the” đứng danh từ đã xác định

Ta thấy đây là câu giới thiệu được nhắc đến lần đầu nên phải dùng mạo từ a/an

Trạng từ “extremely” đứng trước danh từ bắt đầu nguyên âm “e” nên mạo từ phù hợp là “an”

=> I am not an extremely tidy person and I hate housework.

Tạm dịch: Tôi không phải là một người cực kỳ ngăn nắp và tôi ghét công việc nhà.

Câu 2.3

So, next Saturday, my flatmate Matias and I _____ our flat a really good clean.

  • A

    giving

  • B

    give

  • C

    to give

  • D

    are giving

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn

Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu: next Saturday -> dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ xảy a trong tương lai và có kế hoạch, dự tính

Cấu trúc: S + am/ is/ are + Ving

=> So, next Saturday, my flatmate Matias and I are giving our flat a really good clean.

Tạm dịch: Vì vậy, vào thứ Bảy tới, Matias, người bạn cùng phòng của tôi và tôi sẽ dọn dẹp căn hộ của mình thật sạch sẽ.

Câu 2.4

____, I am hoovering the floor, because we have carpets on it.

  • A

    Before

  • B

    After

  • C

    Then

  • D

    So

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Liên từ

Lời giải chi tiết :

Before : trước đó

Finally : cuối cùng

Then : sau đó

So: vì vậy

Ta có trình tự liệt kê theo thời gian: First -> Then -> After that

=> Then, I am hoovering the floor, because we have carpets on it.

Tạm dịch: Sau đó, tôi sẽ hút bụi trên sàn, bởi vì chúng tôi có thảm trên đó.

Câu 2.5

As a reward, I am _______a chocolate cake for us.

  • A

    cooking

  • B

    doing

  • C

    baking

  • D

    frying

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

cooking (v) nấu

doing (v) làm

baking (v) nướng (bánh)

frying (v) rán

=> As a reward, I am baking a chocolate cake for us.

Tạm dịch: Như một phần thưởng, tôi sẽ nướng một chiếc bánh sô cô la cho chúng tôi.

Câu hỏi 3 :

Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.

Country style homes (1)  _____ mostly likely an update of the popular “Colonial style.” The colonial home (2) ____ - you guessed it - influenced by 18th (3) _____colonists bringing European styles with them. They’re probably most recognizable (4) ______ featuring two windows (5) ____ either side of the front door and five windows on top (6) ____ the middle window directly above the door. Country houses aspire to be warm (7) ____inviting. They generally have wide porches, shutters, dormers, and wood detailing, according (8) ____Snider.

Câu 3.1

Country style homes (1)____ mostly likely an update of the popular “Colonial style.”

  • A

    to be  

  • B

    am

  • C

    is

  • D

    are

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

Homes (những ngôi nhà) là danh từ đếm được số nhiều => đi với động từ to be số nhiều

Lời giải chi tiết :

Homes (những ngôi nhà) là danh từ đếm được số nhiều => đi với động từ to be là “are”

=> Country style homes (1) are mostly likely an update of the popular “Colonial style.”

Tạm dịch:

Những ngôi nhà theo phong cách đồng quê hầu hết là một bản cập nhật của phong cách Thuộc địa nổi tiếng.

Đáp án: D

Câu 3.2

The colonial home (2) ____ - you guessed it - influenced by ....

  • A

    am

  • B

    is

  • C

    are

  • D

    be

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

The colonial home (ngôi nhà thuộc địa) là danh từ số ít => đi với động từ to be số ít

Lời giải chi tiết :

The colonial home (ngôi nhà thuộc địa) là danh từ số ít => đi với động từ to be là “is”

=> The colonial home (2) is - you guessed it - influenced by ....

Tạm dịch:

Nhà thuộc địa là – đoán là – bị ảnh hưởng bởi ....

Đáp án: B

Câu 3.3

- influenced by 18th (3) _____colonists bringing European styles with them.

  • A

    month

  • B

    year

  • C

    decade

  • D

    century

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

- 18th: thứ 18 (số thứ tự)

Các đáp án:

Month: tháng

Year: năm

Decade: thập kỉ (10 năm)

Century: thế kỉ

Lời giải chi tiết :

Month: tháng

Year: năm

Decade: thập kỉ

Century: thế kỉ

- Xét về nghĩa thì có century là hợp lý nhất.

=> influenced by 18th (3) century colonists bringing European styles with them.

Tạm dịch:

… chịu ảnh hưởng của thực dân thế kỷ 18 mang theo phong cách châu Âu với họ.

Đáp án: D

Câu 3.4

They’re probably most recognizable (4) _____ featuring two windows ...

  • A

    on

  • B

    to

  • C

    in

  • D

    for

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

- recognizable (adj): dễ nhận ra

- Đằng sau chỗ trống là lý do được đưa ra.

- feature (v): làm nổi bật nét đặc biệt 

Lời giải chi tiết :

- Chúng dễ dàng nhận ra vì làm nổi bật 2 chiếc cửa sổ

=> They’re probably most recognizable for featuring two windows ...

Đáp án: D

Câu 3.5

... for featuring two windows (5) ____ either side of the front door ...

  • A

    at

  • B

    with 

  • C

    on

  • D

    in

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

- giới từ đi cùng danh từ side (bên) => on the side

- either side (mỗi bên, không bên này thì bên kia) của cái cửa trước (the front door)

Lời giải chi tiết :

- on the side of sth: nằm bên nào của cái gì

=>... two windows on either side of the front door

Tạm dịch: 2 chiếc cửa sổ năm bên chiếc cửa trước ..

Đáp án: C

Câu 3.6

... five windows on top (6) ____ the middle window directly above the door.

  • A

    with

  • B

    from

  • C

    to

  • D

    among

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

with: cùng với

from: từ đâu

to: đến đâu

among: nằm trong số nhiều cái

Lời giải chi tiết :

with: cùng với

from: từ đâu

to: đến đâu

among: nằm trong số nhiều cái

=> ... five windows on top with the middle window directly above the door.

Tạm dịch: 5 chiếc cửa sổ bên trên cùng với chiếc cửa sổ ở giữa nằm trên cái cửa

Đáp án: A

Câu 3.7

Country houses aspire to be warm (7) ____inviting.

  • A

    either

  • B

    neither

  • C

    and

  • D

    or

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

- warm (adj): ấm áp

- inviting (adj): thú vị, lôi cuốn

=> 2 từ đồng dạng với nhau (cùng là tính từ) nên cần 1 từ nối cho 2 từ đồng dạng

Lời giải chi tiết :

Either…or… (hoặc … hoặc…)

Neither …nor … (không…cũng không)

And: và

Or: hoặc

- warm và inviting đều là tính từ, chúng cùng đồng dạng với nhau nên cần 1 từ nối cho 2 từ đồng dạng => and

=> Country houses aspire to be warm and inviting.

Tạm dịch:

Những ngôi nhà nông thôn khao khát được ấm áp và thú vị.

Đáp án: C

Câu 3.8

They generally have wide porches, shutters, dormers, and wood detailing, according (8) ____ Snider.

  • A

    over

  • B

    to

  • C

    with

  • D

    at

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Cụm từ: according to (theo như, dùng để trích dẫn lời)

Lời giải chi tiết :

Cụm từ: according to (theo như, dùng để trích dẫn lời)

=> They generally have wide porches, shutters, dormers, and wood detailing, according (8) to Snider.

Tạm dịch:

Chúng thường có mái hiên rộng, cửa chớp, ký túc xá và chi tiết gỗ, theo Snider.

Đáp án: B

Những ngôi nhà theo phong cách đồng quê hầu như là một bản cập nhật của phong cách thuộc địa. Ngôi nhà thuộc địa, chắc bạn có thể đoán được rằng nó chịu ảnh hưởng của những thực dân thế kỷ 18 theo phong cách châu Âu. Chúng có thể dễ được nhận ra nhất vì có hai cửa sổ ở hai bên cửa trước và năm cửa sổ trên cùng với cửa sổ ở giữa ngay phía trên cửa. Những ngôi nhà nông thôn được yêu thích bởi sự ấm áp và thu hút. Chúng thường có mái hiên rộng, cửa chớp, cửa mái và chi tiết gỗ, theo Snider

Câu hỏi 4 :

Read and choose the best answer.

I live in a house near the sea. It is ................. (1) old house, about 100 years old and ................. (2) very small. There are two bedrooms upstairs ................. (3) no bathroom. The bathroom is downstairs ................. (4) the kitchen. There is a living room where there is a lovely old fireplace. There is a garden ................. (5) the house. The garden ................. (6) down to the beach and in spring and summer ................. (7) flowers everywhere. I like sitting alone ................. (8) my dog, Jack, but we have a lot of visitors. My city friends often stay with ................. (9) I love my house for ................. (10) reasons: the garden, the flowers in summer, the fire in winter, but the best thing is the view from my bedroom window.

 
 
Câu 4.1
I live in a house near the sea. It is ................. (1) old house.
  • A
    a
  • B
    an
  • C
    the
  • D
    any

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Mạo từ

a : đứng trước danh từ số ít bắt đầu bằng phụ âm và được nhắc đến lần đầu

an: đứng trước danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm  và được nhắc đến lần đầu

the : đứng trước danh từ đã xác định hoặc đước nhắc đến từ lần thứ 2

 
 
Lời giải chi tiết :

a : đứng trước danh từ số ít bắt đầu bằng phụ âm và được nhắc đến lần đầu

an: đứng trước danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm  và được nhắc đến lần đầu

the : đứng trước danh từ đã xác định hoặc đước nhắc đến từ lần thứ 2

any + N : một vài

Ta thấy sau chố trống là danh từ số ít có tính từ bổ nghĩa bắt đầu bằng nguyên âm

=>  I live in a house near the sea. It is an  (1) old house

Tạm dịch: Tôi sống trong một ngôi nhà gần biển. Đó là một ngôi nhà cổ

Câu 4.2
 It is an old house, about 100 years old and ................. (2) very small.
  • A
    it’s
  • B
    it
  • C
    there’s
  • D
    they’re

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Đại từ - Chủ ngữ

Lời giải chi tiết :

Ta nhận thấy trong câu có liên từ “and” nối 2 mệnh đề bổ sung về nghĩa. Ở mệnh đề đầu, chủ ngữ đang được sử dụng là “It” nên tương tự sẽ được dùng cho vế sau. 

Chủ ngữ “it” nên chia động từ tobe là is hay viết tắt là It’s/ it’s

=>  It is an  old house, about 100 years old and it’s (2) very small.

Tạm dịch: Đó là một ngôi nhà cổ, khoảng 100 năm tuổi và nó rất nhỏ.

 
Câu 4.3

There are two bedrooms upstairs ................. (3) no bathroom. 

  • A
    so
  • B
    or
  • C
    but
  • D
    too

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Liên từ

Lời giải chi tiết :

A. so : vì vậy

B. or : hoặc

C. but : nhưng

D. too: cũng

2 vế câu mang nghĩa tương phản nên dùng liên từ “but”

=> There are two bedrooms upstairs but  (3) no bathroom. 

Tạm dịch: Có hai phòng ngủ trên lầu nhưng không có phòng tắm.

 
Câu 4.4
 The bathroom is downstairs ................. (4) the kitchen.
  • A
    between
  • B
    next
  • C
     near to
  • D

     next to

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :
Kiến thức: Giới từ
Lời giải chi tiết :

A. between : giữa (2 vật, 2 người)

B. next : sai ngữ pháp vì thiếu “to”

C. near to : sai ngữ pháp vì thừa “to”

D. next to: cạnh, ngay cạnh

=> The bathroom is down stairs next to (4) the kitchen. 

Tạm dịch: Phòng tắm ở dưới cầu thang bên cạnh nhà bếp.

 
Câu 4.5
There is a garden ......... (5) the house.
  • A
    in front
  • B
    front of
  • C
    of front in
  • D
    in front of

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: giới từ

Lời giải chi tiết :

in front of N: đứng trước, trước cái gì

=> There is a garden in front of (5) the house. 

Tạm dịch: Có một khu vườn ở phía trước của ngôi nhà.

Câu 4.6
The garden ................. (6) down to the beach.
  • A
    go
  • B
    going
  • C
    goes
  • D

     in goes

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :
Kiến thức: thì hiện tại đơn
Lời giải chi tiết :

Câu văn dùng để miêu tả sự vật ở hiên tại nên ta dùng thì hiện tại đơn

Cấu trúc: S + V(s,es)

Chủ ngữ “the garden” số ít nên phải thêm s,es cho động từ

=> The garden goes (6) down to the beach 

Tạm dịch: Khu vườn đi xuống bãi biển

Câu 4.7
 in spring and summer ................. (7) flowers everywhere.
  • A
    these are
  • B
     they are
  • C
     there are
  • D
    those are

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Đại từ chỉ định

Lời giải chi tiết :

A. these are : đây là

B. they are : chúng là

C. there are : có

D. those are: kia là

=> in spring and summer there are (7) flowers everywhere. 

Tạm dịch: vào mùa xuân và mùa hè có hoa ở khắp mọi nơi.

 
Câu 4.8

I like sitting alone ................. (8) my dog, Jack

  • A
    for
  • B
    of
  • C
    on
  • D
    with

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Giới từ

Lời giải chi tiết :

A. for : cho

B. of : của

C. on : trên

D. with: với, cùng với

=> I like sitting alone with (8) my dog, Jack

Tạm dịch:Tôi thích ngồi một mình với con chó của tôi, Jack

Câu 4.9

My city friends often stay with ................. (9).

  • A
    me
  • B
    I
  • C
    my
  • D
    I'm

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Tân ngữ

Lời giải chi tiết :

stay with + O: ở cùng ai

A. me : tân ngữ đi sau giới từ, động từ

B. I : đại từ đứng đầu câu là chủ ngữ

C. my + N: tính từ chỉ sở hữu của tôi

D. I’m: Tôi là

=> My city friends often stay with me (9).

Tạm dịch: Những người bạn thành phố của tôi thường ở lại với tôi.

 
Câu 4.10

I love my house for ................. (10) reasons: the garden, the flowers in summer, the fire in winter, but the best thing is the view from my bedroom window.

 
 
  • A
    a
  • B
    any
  • C
    many
  • D
    a lot

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Lượng từ

Lời giải chi tiết :

A. a + N số ít

B. any + N số nhiều: 1 vài

C. many + N số nhiều: nhiều

D. a lot : sai ngữ pháp vì thiếu of (a lot of: nhiều)

reasons là danh từ số nhiều => dùng many phù hợp nhất

I love my house for many (10) reasons: the garden, the flowers in summer, the fire in winter, but the best thing is the view from my bedroom window.

Tạm dịch:Tôi yêu ngôi nhà của mình vì nhiều lý do: khu vườn, hoa vào mùa hè, lửa vào mùa đông, nhưng điều tuyệt vời nhất là tầm nhìn từ cửa sổ phòng ngủ của tôi.

close