Bài 12.1, 12.2, 12.3, 12.4, 12.5 phần bài tập bổ sung trang 30, 31 SBT toán 6 tập 2Giải bài 12.1, 12.2, 12.3, 12.4, 12.5 phần bài tập bổ sung trang 30, 31 sách bài tập toán 6. Số nghịch đảo của -2/7 là ... Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 12.1 Số nghịch đảo của \(\displaystyle{{ - 2} \over 7}\) là: \(\displaystyle\left( A \right){2 \over 7};\) \(\displaystyle\left( B \right){7 \over 2};\) \(\displaystyle\left( C \right)1;\) \(\displaystyle\left( D \right){{ - 7} \over 2}\) Hãy chọn đáp án đúng. Phương pháp giải: Hai số được gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng \(1.\) Nếu phân số \(\dfrac{a}{b}\neq 0\) thì số nghịch đảo của nó là \(\dfrac{b}{a}.\) Lời giải chi tiết: Số nghịch đảo của \(\displaystyle{{ - 2} \over 7}\) là \(\displaystyle {{ 7} \over -2}= {{ - 7} \over 2}.\) Chọn đáp án \((D).\) Bài 12.2 \(\displaystyle{{12} \over {25}}\) là kết quả của phép chia : \(\displaystyle\left( A \right){{ - 3} \over 5}:{5 \over { - 4}};\) \(\displaystyle\left( B \right){2 \over {25}}:6;\) \(\displaystyle\left( C \right){3 \over {25}}:4;\) \(\displaystyle\left( D \right) - 6:{{25} \over 2}\) Hãy chọn đáp án đúng. Phương pháp giải: Ta sử dụng: - Muốn chia một phân số cho một phân số khác \(0\), ta nhân phân số bị chia với số nghịch đảo của số chia. \(\dfrac{a}{b}:\dfrac{c}{d}=\dfrac{a}{b}.\dfrac{d}{c}\), với \(\dfrac{c}{d}\neq 0\). - Muốn chia một số nguyên cho một phân số khác \(0\), ta nhân số nguyên với nghịch đảo của số chia. \(a:\dfrac{c}{d}=\dfrac{a.d}{c}\). - Muốn chia một phân số cho một số nguyên khác \(0\), ta nhân mẫu của phân số bị chia với số nguyên và giữ nguyên tử số: \(\dfrac{a}{b}:c=\dfrac{a}{b.c}\). Lời giải chi tiết: Ta có : \(\displaystyle {{ - 3} \over 5}:{5 \over { - 4}} ={{ - 3} \over 5}.{(-4) \over 5} = \dfrac{12}{25};\) \(\displaystyle {2 \over {25}}:6 = {2 \over {25.6}}= {2 \over {150}};\) \(\displaystyle {3 \over {25}}:4= {3 \over {25.4}}= {3 \over {100}};\) \(\displaystyle - 6:{{25} \over 2} = \dfrac{(-6).2}{25} = \dfrac{-12}{25} \) Vậy \(\displaystyle{{12} \over {25}}\) là kết quả của phép chia \(\displaystyle {{ - 3} \over 5}:{5 \over { - 4}}.\) Chọn đáp án \((A).\) Bài 12.3* Tìm số tự nhiên \(a\) nhỏ nhất sao cho khi chia \(a\) cho \(\displaystyle{6 \over 7}\) và chia \(a\) cho \(\displaystyle{{10} \over {11}}\) ta đều được kết quả là số tự nhiên. Phương pháp giải: - Tìm thương của \(a\) và \(\displaystyle{6 \over 7}\); của \(a\) và \(\displaystyle{{10} \over {11}}.\) - Áp dụng tính chất : Một phân số có thể viết dưới dạng một số nguyên khi tử là bội của mẫu. Lời giải chi tiết: Theo đề bài ta có : +) \(a:\displaystyle{6 \over 7} = a.{7 \over 6}={7a \over 6} \in N\) nên \(\displaystyle7{{a}} \;⋮ \; 6\) Suy ra \(\displaystyle{{a}} \;⋮ \; 6\) (vì \(7\) và \(6\) là nguyên tố cùng nhau); +) \(\displaystyle a:{{10} \over {11}} = a.{{11} \over {10}} ={11a \over 10}\in N\) nên \(\displaystyle11{{a}} \;⋮ \; 10\) Suy ra \(\displaystyle{ {a}}\;⋮ \;10\) (vì \(11\) và \(10\) nguyên tố cùng nhau). Như vậy \(a\) là bội chung của \(6\) và \(10.\) Để \(a\) nhỏ nhất thì \(a = BCNN(6;10) = 30.\) Vậy số phải tìm là \(30.\) Thử lại : \(\displaystyle30:{6 \over 7} = 30.{7 \over 6} = 35\; ;\;\) \(\displaystyle30:{{10} \over {11}} = 30.{{11} \over {10}} = 33.\) Bài 12.4 Tích của hai phân số là \(\displaystyle{3 \over 7}\) nếu thêm vào thừa số thứ nhất \(2\) đơn vị thì tích là \(\displaystyle{{13} \over {21}}\). Tìm hai phân số đó. Phương pháp giải: - Tìm hiệu của tích cũ và tích mới. - Tích mới hơn tích cũ \(2\) lần phân số thứ hai, từ đó tìm được phân số thứ hai. - Tìm phân số thứ nhất ta lấy tích hai phân số chia cho phân số thứ hai. Lời giải chi tiết: Tích mới lớn hơn tích cũ là: \(\displaystyle{{13} \over {21}} - {3 \over 7} = {4 \over {21}}.\) Tích mới hơn tích cũ \(2\) lần phân số thứ hai. Vậy phân số thứ hai là: \(\displaystyle{4 \over {21}}:2 = {2 \over {21}}.\) Phân số thứ nhất là: \(\displaystyle{3 \over 7}:{2 \over {21}} = {9 \over 2}.\) Bài 12.5* Tìm hai số biết rằng \(\displaystyle{7 \over 9}\) của số này bằng \(\displaystyle{{28} \over {33}}\) của số kia và hiệu của hai số đó bằng \(9.\) Phương pháp giải: - Tìm tỉ số của hai số dựa vào dữ kiện \(\displaystyle{7 \over 9}\) của số này bằng \(\displaystyle{{28} \over {33}}\) của số kia. - Số thứ nhất \(=\) số thứ hai \(+9.\) Lời giải chi tiết: Gọi hai số cần tìm là \(a\) và \(b\) (giả sử \(a>b\)) Theo bài ra ta có \(a - b = 9\) và \(\displaystyle{7 \over {9}}.a = {28 \over 33}.b\) Từ điều kiện: \(\displaystyle{7 \over {9}}.a= {28 \over 33}.b \) Suy ra: \(\displaystyle{\rm{a}} = {28 \over 33}.\,b:{7 \over {9}} \) \( \Rightarrow a = \dfrac{28}{33}.\dfrac{{9}}{7}.b \Rightarrow a = \dfrac{{12}}{{11}}b\) Ta thay \(a = \dfrac{12}{11}b \) vào \(a - b = 9\), được: \(\begin{array}{l} Vậy hai số cần tìm là: \(108\) và \(99\) Cách khác: Số thứ nhất bằng \(\displaystyle{{28} \over {33}}:{7 \over 9} = {{12} \over {11}}\) số thứ hai. \(9\) chính là giá trị của \(\displaystyle{{12} \over {11}} - 1 = {1 \over {11}}\) số thứ hai. Số thứ hai là: \(\displaystyle 9:{1 \over {11}} = 99\) Sô thứ nhất là: \(99 + 9 = 108.\) Loigiaihay.com
Quảng cáo
|