Giải Bài. Ôn tập cuối năm học (Tiết 3-4) trang 91 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL sốĐiền tên dấu câu phù hợp với mỗi công dụng sau: Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Câu 1 Điền tên dấu câu phù hợp với mỗi công dụng sau: a. ………: Đặt ở đầu dòng để đánh dấu các ý liệt kê. b. ………: Đánh dấu tên một tác phẩm, tài liệu. c. ………: Đánh dấu phần chú thích. d. ………: Báo hiệu phần giải thích, liệt kê. Phương pháp giải: Nhớ công dụng đã học: gạch đầu dòng cho liệt kê; ngoặc kép cho tên tác phẩm; ngoặc đơn cho chú thích; hai chấm báo hiệu phần sau. Lời giải chi tiết: a. Dấu gạch ngang: Đặt ở đầu dòng để đánh dấu các ý liệt kê. b. Dấu ngoặc kép: Đánh dấu tên một tác phẩm, tài liệu. c. Dấu ngoặc đơn: Đánh dấu phần chú thích. d. Dấu hai chấm: Báo hiệu phần giải thích, liệt kê. Câu 2 Điền dấu hai chấm, dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc kép phù hợp vào □ Trong giờ Sinh hoạt lớp, cô giáo dặn chúng em: □ Để trường học luôn xanh □ sạch □ đẹp, các em cần thực hiện tốt 3 việc sau □ □ Không vứt rác bừa bãi ra sân trường. □ Trồng và chăm sóc bồn hoa của lớp. □ Tiết kiệm điện, nước trong phòng học. □ Cô còn nhấn mạnh thêm: “Các em hãy nhớ khẩu hiệu: □ Hành động nhỏ, ý nghĩa lớn □ nhé!”. Phương pháp giải: Tìm phần lời cô nói, chỗ báo trước ba việc và ba dòng liệt kê. Đặt ngoặc kép cho lời nói, hai chấm trước danh sách, gạch đầu dòng từng việc; khẩu hiệu là lời trích trong lời cô. Lời giải chi tiết: Trong giờ Sinh hoạt lớp, cô giáo dặn chúng em: “Để trường học luôn xanh sạch đẹp, các em cần thực hiện tốt 3 việc sau: – Không vứt rác bừa bãi ra sân trường. – Trồng và chăm sóc bồn hoa của lớp. – Tiết kiệm điện, nước trong phòng học.”. Cô còn nhấn mạnh thêm: “Các em hãy nhớ khẩu hiệu: ‘Hành động nhỏ, ý nghĩa lớn’ nhé!”. Câu 3 Viết vào chỗ trống để hoàn thành các câu có trạng ngữ. a. Bằng ………, đại bàng có thể bay vút lên tận mây xanh. b. Với ………, bạn Nam có thể quan sát những vì sao ở tít trên cao. c. Với ………, bác thợ gốm đã tạo ra những bình hoa rất đẹp. d. Để ………, bố mẹ đã đưa em về thăm ông bà. e. Để ………, chúng em nên hạn chế sử dụng túi nilon. g. Vì ………, Nam đi học muộn. Phương pháp giải: Sau Bằng, Với thêm công cụ hoặc bộ phận giúp làm việc. Sau Để thêm mục đích. Sau Vì thêm nguyên nhân. Đọc cả câu để kiểm tra quan hệ nghĩa. Lời giải chi tiết: a. Bằng đôi cánh khoẻ, đại bàng có thể bay vút lên tận mây xanh. b. Với chiếc kính thiên văn, bạn Nam có thể quan sát những vì sao ở tít trên cao. c. Với đôi bàn tay khéo léo, bác thợ gốm đã tạo ra những bình hoa rất đẹp. d. Để thăm hỏi và chăm sóc ông bà, bố mẹ đã đưa em về thăm ông bà. e. Để bảo vệ môi trường, chúng em nên hạn chế sử dụng túi nilon. g. Vì dậy muộn, Nam đi học muộn. Câu 4 Đọc bài thơ sau và thực hiện yêu cầu
a. Ghi lại trong bài thơ: – 2 danh từ chỉ người: ............. – 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: ........... b. Ghi lại những tính từ trong khổ thơ thứ hai và thứ ba. c. Viết 3 – 4 câu nêu cảm nhận của em về một hình ảnh thơ mà em thích trong bài. Phương pháp giải: Với a, tìm danh từ gọi người, hiện tượng tự nhiên Với b, chỉ xét khổ 2, 3; với c, chọn một hình ảnh và nêu cảm nhận 3–4 câu. Lời giải chi tiết: a. – 2 danh từ chỉ người: trẻ thơ; chú biên phòng – 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: nắng; gió b. – Tính từ trong Khổ 2: vàng tươi; nho nhỏ; hây hây, đỏ. – Tính từ trong Khổ 3: trong veo; dịu ngọt; mát lành. c. Em thích hình ảnh chú biên phòng đứng gác giữa mùa xuân biên giới. Hoa đào, hoa mơ rực rỡ làm khung cảnh thật đẹp. Giữa cảnh đẹp ấy, chú vẫn chắc tay súng để giữ bình yên cho quê hương. Em biết ơn các chú và mong vùng biên giới luôn có những mùa xuân yên vui.
|
||||






Danh sách bình luận