content-pc content-tablet content-mobile

Giải Bài 8. Trên khóm tre đầu ngõ trang 22 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số

Điền từ ngữ miêu tả đặc điểm phù hợp vào chỗ trống.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đọc 1

Điền từ ngữ miêu tả đặc điểm phù hợp vào chỗ trống.

– Hình ảnh lũ cò con đòi ăn: Chúng ……… cái đầu trụi lông trên ổ lá; há ……… cặp mỏ mềm và kêu ………… .

– Hình ảnh gia đình cò trong bão: Cả gia đình run rẩy, ướt sũng nên trông càng ……… . Lũ cò con bị gió hất ngã nhào. Bố mẹ cò muốn cứu con nhưng cánh ướt nên đành bám lấy cành tre, kêu ……… .

Phương pháp giải:

Đọc đoạn cò con đòi ăn ở SGK trang 35 và đoạn gia đình cò trong bão ở trang 36.

Điền đúng các từ tả động tác, hình dáng, tiếng kêu theo từng chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

– Hình ảnh lũ cò con đòi ăn: Chúng quơ quơ cái đầu trụi lông trên ổ lá; há rộng cặp mỏ mềm và kêu khàn khàn.

– Hình ảnh gia đình cò trong bão: Cả gia đình run rẩy, ướt sũng nên trông càng gầy còm, xơ xác. Lũ cò con bị gió hất ngã nhào. Bố mẹ cò muốn cứu con nhưng cánh ướt nên đành bám lấy cành tre, kêu quác quác buồn thảm.

Đọc 2

Nối mỗi hành động của Bua Kham với nhận xét phù hợp.

Phương pháp giải:

Đọc hai đoạn sau cơn bão. Tìm lí do Bua Kham không nuôi cò con, việc em gọi ông và việc trả cò về tổ; ghép nhận xét theo ý nghĩa từng việc.

Lời giải chi tiết:

Đọc 3

Viết 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ của em về bạn Bua Kham.

Phương pháp giải:

Chọn việc Bua Kham trả cò về tổ thay vì mang về nuôi. Nêu phẩm chất em thấy qua việc đó và cảm xúc của em.

Lời giải chi tiết:

Em rất quý Bua Kham vì bạn nhân hậu và biết yêu thương động vật. Bạn không giữ cò con cho riêng mình mà tìm cách giúp chúng trở về với bố mẹ. Em muốn học cách quan tâm đến các con vật như bạn.

Luyện từ và câu

Khoanh vào chữ cái trước những câu phân tách đúng chủ ngữ và vị ngữ.

A. Đôi cò // bay đến, đỗ trên khóm tre đầu ngõ nhà Bua Kham.

B. Bua Kham thường ra đứng // dưới khóm tre.

C. Vào mùa sinh nở năm sau, vợ chồng cò // rủ thêm ba bốn chục cặp cò bạn cùng đến.

Phương pháp giải:

Tìm ai/cái gì được nói đến trong mỗi câu.

Lời giải chi tiết:

Chọn A, C.

A có chủ ngữ “Đôi cò”;

C có chủ ngữ “vợ chồng cò”, trước đó là trạng ngữ thời gian.

B tách sai vì “thường ra đứng” thuộc vị ngữ; đúng phải là: Bua Kham // thường ra đứng dưới khóm tre.

Viết

Viết hướng dẫn sử dụng một đồ dùng quen thuộc đối với em.

Phương pháp giải:

Chọn đồ dùng em biết rõ, như bình tưới cây cầm tay. Viết theo thứ tự chuẩn bị, sử dụng, cất giữ; mỗi bước nêu một thao tác rõ.

Lời giải chi tiết:

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BÌNH TƯỚI CÂY

Bước 1: Mở nắp và cho lượng nước vừa đủ vào bình, rồi đóng nắp chắc chắn.

Bước 2: Cầm quai bình, hướng vòi xuống gốc cây và nghiêng nhẹ để nước chảy đều. Không tưới quá nhiều làm úng đất.

Bước 3: Sau khi tưới, đổ hết nước còn thừa, rửa bình và cất nơi khô ráo.

Vận dụng

Tìm đọc bài thơ theo yêu cầu trong SGK, trang 38 và viết cảm nghĩ vào sổ tay của em.

Phương pháp giải:

SGK trang 38 gợi ý thơ về tình yêu thương, trong đó có Mẹ ốm của Trần Đăng Khoa. Đọc bài, ghi điều mẹ làm và cảm xúc người con dành cho mẹ.

Lời giải chi tiết:

Sổ tay tham khảo: “Mẹ ốm” – Trần Đăng Khoa. Bài thơ làm em xúc động trước tình thương và sự lo lắng của người con khi mẹ bị bệnh. Em hiểu thêm những vất vả mẹ đã trải qua và muốn chăm sóc mẹ nhiều hơn.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close