Giải Bài 20. Chiều ngoại ô trang 60 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số

Tìm từ ngữ gợi tả hình ảnh, đặc điểm của sự vật trong bài, điền vào chỗ trống phù hợp.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đọc 1

Tìm từ ngữ gợi tả hình ảnh, đặc điểm của sự vật trong bài, điền vào chỗ trống phù hợp.

- Con kênh nước (1) ………..

- Hai bên bờ kênh, dải cỏ (2) ………. như tấm thảm trải ra đón bước chân người.

- Ruộng rau muống lên (3) …………, hoa rau muống (4) ………

- Những rặng tre xanh đang (5) ………. trong gió.

- Con chim sơn ca cất tiếng hót (6) …………, (7) …………

- Cánh đồng nhuốm ráng chiều (8) …………, thơm hơi đất.

- Gió đưa (9)…………… hương lúa chín và hương sen.

Phương pháp giải:

Đọc đoạn giữa bài Chiều ngoại ô ở SGK trang 93–94.

Tìm đúng từ đi cùng con kênh, cỏ, rau muống, tre, sơn ca, ráng chiều và hương.

Lời giải chi tiết:

- Con kênh nước (1) trong vắt

- Hai bên bờ kênh, dải cỏ (2) xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người.

- Ruộng rau muống lên (3) xanh mơn mởn, hoa rau muống (4) tím lấp lánh

- Những rặng tre xanh đang (5) thì thầm trong gió.

- Con chim sơn ca cất tiếng hót (6) tự do, (7) thiết tha

- Cánh đồng nhuốm ráng chiều (8) vàng dịu, thơm hơi đất.

- Gió đưa (9) thoang thoảng hương lúa chín và hương sen.

Đọc 2

Chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn nói về cảnh thả diều trong bài.

yên bình, ước mơ, kỉ niệm, trầm bổng

Hình ảnh những cánh diều bay cao với tiếng sáo vi vu, (1) ……… gợi không khí chiều ngoại ô rất (2) ………. Những cánh diều tượng trưng cho niềm vui, (3) ……… và khát vọng của tuổi thơ. Qua hình ảnh đó, tác giả thể hiện tình yêu thiên nhiên và sự trân trọng những (4) ……… tuổi thơ tươi đẹp.

Phương pháp giải:

Đọc đoạn thả diều cuối bài.

Ghép từ tả tiếng sáo, không khí, điều cánh diều mang theo và những điều tuổi thơ để lại.

Lời giải chi tiết:

Đáp án: (1) trầm bổng; (2) yên bình; (3) ước mơ; (4) kỉ niệm.

Hình ảnh những cánh diều bay cao với tiếng sáo vi vu, (1) trầm bổng gợi không khí chiều ngoại ô rất (2) yên bình Những cánh diều tượng trưng cho niềm vui, (3) ước mơ và khát vọng của tuổi thơ. Qua hình ảnh đó, tác giả thể hiện tình yêu thiên nhiên và sự trân trọng những (4) kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp.

Đọc 3

Viết 2 – 3 câu nêu cảm nhận của em về một chi tiết hoặc hình ảnh mà em thích nhất trong bài.

Phương pháp giải:

Chọn những cánh diều ở đoạn cuối.

Nêu vẻ đẹp của cánh diều và cảm giác tự do, vui tươi mà hình ảnh gợi ra.

Lời giải chi tiết:

Em thích những cánh diều mềm mại bay giữa trời chiều. Tiếng sáo vi vu khiến khung cảnh thật yên bình. Em cảm thấy cánh diều đang mang theo bao ước mơ trong sáng của tuổi thơ.

Luyện từ và câu

Gạch dưới trạng ngữ trong câu sau:

Trên nền trời bao la, diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao.

Phương pháp giải:

Đặt câu hỏi ở đâu trước hoạt động những cánh diều đua bay.

Gạch cụm chỉ không gian đứng trước dấu phẩy.

Lời giải chi tiết:

Trên nền trời bao la, diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao.

Viết 1

Chọn từ ngữ phù hợp, điền vào chỗ trống để hoàn thành các câu văn tả lá dưới đây:

một bàn tay, xanh mát, hình trái xoan, nhỏ xíu, đuôi con chim phượng, xào xạc

a. Lá ổi thuôn dài, (1) .............., có những gân lá nổi rõ ở mặt dưới. Mỗi khi có gió thổi qua, tiếng lá (2) ............. như muốn kể chuyện gì.

b. Cây bàng có rất nhiều lá, mỗi lá to như (3) ................. xếp lại với nhau tạo thành một tấm thảm (4) .............. che cả một khoảng trời.

c. Lá phượng không to như lá bàng, lá đa mà (5) ................ như lá me, mọc xoè ra, đối xứng nhau trông xa như (6) ............... .

Phương pháp giải:

Chọn từ tả hình lá ổi, tiếng lá, kích thước lá bàng, màu tán và kích thước, dáng lá phượng.

Mỗi từ trong khung chỉ dùng một lần.

Lời giải chi tiết:

a. (1) hình trái xoan; (2) xào xạc.

b. (3) một bàn tay; (4) xanh mát.

c. (5) nhỏ xíu; (6) đuôi con chim phượng.

Viết 2

Chọn từ ngữ phù hợp để hoàn thành các câu văn tả hoa dưới đây

bé xíu, dòng suối hoa tuôn chảy, những hạt nếp mập mạp, những cánh bướm, mỏng manh

a. Mỗi bông hoa sấu là một chiếc chuông tí xíu xinh xinh với cái bầu bụ bẫm và năm cánh (1) ................ Qua một đêm, hoa rụng đầy đường, đầy vỉa hè như có ai gánh gạo nếp đi qua, vừa đi vừa rắc (2) ................... làm dấu.

(Theo Băng Sơn)

 

b. Em yêu vẻ đẹp của những bông hoa giấy (1) ....................... mà bền bỉ. Cánh hoa mềm mại như (2) .................... xếp lớp lên nhau che chở nhụy bên trong. Cả giàn hoa sai bông tựa một (3) ....................

Phương pháp giải:

Ở a, chọn từ tả kích thước cánh hoa và hình hạt hoa rụng.

Ở b, chọn từ tả vẻ mỏng của hoa, hình cánh và cả giàn rủ xuống.

Lời giải chi tiết:

a. (1) bé xíu; (2) những hạt nếp mập mạp.

b. (1) mỏng manh; (2) những cánh bướm; (3) dòng suối hoa tuôn chảy.

Viết 3

Viết đoạn văn tả 1 bộ phận của cây mà em đã quan sát.

Phương pháp giải:

Dựa ghi chép ở Bài 19 của SGK, chỉ chọn tả 1 bộ phận đã quan sát.

Lời giải chi tiết:

Những chiếc lá bàng to như bàn tay xoè rộng. Mặt lá xanh đậm, nhẵn bóng, ở giữa có đường gân chạy thẳng rồi chia thành những nhánh nhỏ. Lá trên cành xếp sát nhau, tạo thành một khoảng mát dịu dưới gốc. Mỗi khi gió thổi, lá lại rung rinh, xào xạc như đang trò chuyện. Em thích ngắm những chiếc lá xanh và ngồi đọc sách dưới bóng bàng.

Vận dụng

Em có muốn giới thiệu cuốn sách, tờ báo về quê hương, đất nước em đã đọc ở tiết Đọc mở rộng trong SGK, trang 97 với bạn bè không? Đánh dấu ✓ vào □ trước lựa chọn của em.

□ Chắc chắn rồi!

□ Mình cần tìm hiểu thêm.

Phương pháp giải:

Nhớ cuốn sách về quê hương đã đọc theo SGK trang 97.

Chọn mức sẵn sàng giới thiệu đúng với việc em nắm nội dung, rồi nói ngắn lí do.

Lời giải chi tiết:

Gợi ý: Đánh dấu “Chắc chắn rồi!” nếu em đã đọc và có thể giới thiệu “Non nước Việt Nam”. Em muốn chia sẻ những cảnh đẹp và nét văn hoá em biết thêm. Nếu chưa đọc kĩ, chọn “Mình cần tìm hiểu thêm”, đọc thêm rồi mới giới thiệu.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close