Giải Bài 16. Ngựa biên phòng trang 43 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số

Nối mỗi hình ảnh thơ với ý nghĩa phù hợp được gợi ra.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đọc 1

Nối mỗi hình ảnh thơ với ý nghĩa phù hợp được gợi ra.

Phương pháp giải:

Đọc ba cặp câu tả tốc độ, đôi chân và vó ngựa.

Ghép hình ảnh phi nhanh với sức mạnh, chân thép với nhiệm vụ, vó có mắt với sự khéo léo.

Lời giải chi tiết:

Đọc 2

Khoanh vào chữ cái trước phương án nêu đúng việc làm thể hiện tình cảm của các bạn nhỏ với ngựa biên phòng.

A. Vỗ về lưng ngựa sau khi ngựa hoàn thành nhiệm vụ.

B. Phơi nhiều cỏ thơm để tặng ngựa vào mùa đông.

C. Đưa ngựa về bản nhỏ khi trời tối và cho uống nước.

D. Theo chân ngựa và các chú bộ đội đi tuần tra.

Phương pháp giải:

Đọc khổ cuối bài Ngựa biên phòng. Phân biệt việc của chú bộ đội ở khổ trước với việc các bạn nhỏ chuẩn bị cho ngựa.

Lời giải chi tiết:

Chọn B.

Các bạn nhỏ phơi nhiều cỏ thơm để mùa đông đem tặng ngựa.

A là việc chú bộ đội làm, không phải các bạn nhỏ;

C, D không phải việc các bạn được kể trong bài.

Đọc 3

Viết 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh ngựa biên phòng trong bài thơ.

Phương pháp giải:

Chọn đặc điểm phi nhanh, chân khoẻ và việc cùng bộ đội bảo vệ biên giới. Nêu cảm phục rồi nói tình cảm của em.

Lời giải chi tiết:

Em rất yêu quý những chú ngựa biên phòng dũng mãnh, bền bỉ. Ngựa vượt đường rừng, cùng các chiến sĩ canh giữ biên cương dù sớm lạnh hay đêm đông. Em biết ơn những người và những chú ngựa đang góp phần bảo vệ Tổ quốc.

Luyện từ và câu

Viết 1 câu về ngựa (có sử dụng biện pháp so sánh).

Phương pháp giải:

Chọn đặc điểm dễ hình dung của ngựa như chạy nhanh. Dùng “như” để nối ngựa với hình ảnh có đặc điểm tương tự.

Lời giải chi tiết:

Chú ngựa biên phòng lao nhanh như một mũi tên. So sánh này làm nổi bật tốc độ rất nhanh của ngựa.

Viết 1

Đọc lại bài văn của em ở hoạt động Viết (Bài 15) và nhận xét của thầy cô, đánh dấu ✓ vào □ ở cột tương ứng với những điều em đã làm hoặc chưa làm được.

Phương pháp giải:

Đọc lại bài văn ở Bài 15.

Kiểm tra đủ ba phần, đúng chủ đề, trình tự hoạt động, đoạn văn, câu từ và chính tả.

Lời giải chi tiết:

Em tự đánh giá bài làm của mình.

Viết 2

Viết lại một đoạn trong bài văn của em cho hay hơn.

Phương pháp giải:

Chọn đoạn cả lớp mặc niệm trong Bài 15. Bổ sung cảm xúc và một vài hình ảnh quan sát được, không thay đổi diễn biến chuyến đi.

Lời giải chi tiết:

Khi cả đoàn đứng mặc niệm, không gian nghĩa trang như lắng lại. Em cúi đầu trước những hàng bia ngay ngắn, lòng dâng lên niềm biết ơn. Sau đó, chúng em chia nhau quét lá và lau nhẹ các tấm bia. Mỗi bông hoa được đặt xuống đều gửi gắm lòng kính trọng của chúng em.

Vận dụng

Tìm đọc câu chuyện theo yêu cầu trong SGK, trang 69 và viết vào sổ tay những bài học em rút ra được.

Phương pháp giải:

SGK trang 69 yêu cầu truyện về lòng biết ơn.

Chọn truyện Người thầy đầu tiên của bố tôi, nêu việc bố thăm thầy và bài học em có thể thực hiện.

Lời giải chi tiết:

Truyện: “Người thầy đầu tiên của bố tôi” – A-mi-xi.

Bài học: Luôn nhớ công ơn người dạy dỗ mình; kính trọng thầy cô, biết nói lời cảm ơn và giữ liên lạc với thầy cô cũ. Tình thầy trò chân thành không phai theo năm tháng.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close