Bài 1 trang 105 SBT sử 12

Giải bài tập 1 tranng 105 sách bài tập Lịch sử 12. Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý đúng.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1->3

1. Trải qua 8 năm chiến tranh, khi Pháp ngày càng sa lầy và thất bại ở Đông Dương. Mĩ có âm mưu gì?

A. Ràng buộc chính phủ Bảo Đại vào Mĩ thông qua kí kết hiệp định

B. Giúp Pháp củng cố quyền thống trị ở Đông Dương

C. Thực hiện chính sách thực dân mới thông qua tài trợ cho chính quyền tay sai của Mĩ ở Đông Dương

D. Từng bước thay chân Pháp độc chiếm Đông Dương 

Phương pháp: Xem lại mục I. Âm mưu mới của Pháp - Mĩ ở Đông Dương: Kế hoạch Nava

Lời giải: Mỹ: can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, ép Pháp phải kéo dài, mở rộng chiến tranh, tích cực chuẩn bị thay thế Pháp.

Chọn D.

2. Để giải quyết khó khăn ở Đông Dương, thực dân Pháp thực hiện nhiều biện pháp, ngoại trừ

A. Nhận thêm viện trợ của Mĩ

B. Thay tổng chỉ huy quân đội viễn chinh

C. Đề ra kế hoạch quân sự mới

D. Thay đổi nội các chính phủ Bảo Đại

Phương pháp: Xem lại mục I. Âm mưu mới của Pháp - Mĩ ở Đông Dương: Kế hoạch Nava

Lời giải: Để giải quyết khó khăn ở Đông Dương, thực dân Pháp thực hiện nhiều biện pháp, ngoại trừ Nhận thêm viện trợ của Mĩ.

Chọn A

3. Bước vào đông - xuân 1953 -1954, âm mưu của Pháp - Mĩ là:

A. Giành một thắng lợi quân sự quyết định nhằm "kết thúc chiến tranh trong danh dự"

B. Giành một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

C. Giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ

D. Giành một thắng lợi quân sự để tranh thủ sự ủng hộ của dư luận quốc tế cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

Phương pháp: Xem lại mục I. Âm mưu mới của Pháp - Mĩ ở Đông Dương: Kế hoạch Nava

Lời giải: Ngày 07/05/1953, với sự thỏa thuận của Mỹ, Pháp cử Nava làm Tổng chỉ huy quân Pháp ở Đông Dương, đề ra kế hoạch trong 18 tháng sẽ giành thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

Chọn A

Câu 4->6

4. Kế hoạch quân sự của Nava gồm mấy bước, dự định thực hiện trong thời gian bao lâu ?

A. Hai bước, thực hiện trong vòng 18 tháng.

B. Ba bước, thực hiện trong vòng 18 tháng,

C. Bốn bước, thực hiện trong vòng 2 năm.

D. Năm bước, thực hiện trong vòng 2 năm.

Phương pháp: Xem lại mục 2. Kế hoạch Na-va

Lời giải: Kế hoạch Nava được chia thành hai bước và thực hiện trong vòng 18 tháng

Chọn A

5. Điểm mấu chốt của kế hoạc Nava là gì

A. Tập trung binh lực, xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh, mở một cuộc tiến công chiến lược

B. Phân tán quân để chủ động đối phó với các mũi tiến công của quân ta

C. Tập trung binh lực ở đồng bằng Bắc Bộ, mở mũi tiến công lên Tây Bắc và Bắc Lào

D. Tập trung binh lực, mở trận quyết chiến chiến lược, giành thắng lợi để kết thúc chiến tranh

Phương pháp: Xem lại mục 2. Kế hoạch Na-va

Lời giải: Thực hiện kế hoạch này, Nava tập trung ở đồng bằng Bắc bộ 44 tiểu đoàn cơ động (trong tổng số 84 tiểu đoàn ở Đông Dương), tiến hành càn quét, mở cuộc tiến công lớn vào Ninh Bình, Thanh Hóa, để phá kế hoạch tiến công của ta.

Chọn A

6. Nhược điểm của kế hoạch Nava là gì?

A. Ra đời trong thế bị động

B. Thể hiện sự lệ thuộc chặt chẽ của Pháp vào Mĩ

C. Mâu thuẫn giữa tập trung - phân tán binh lực, giữa thế và lực của quân Pháp với mục tiêu chiến lược đặt ra

D. Nhằm giành thắng lợi để kết thúc chiến tranh trong danh dự

Phương pháp: Xem lại mục 2. Kế hoạch Na-va

Lời giải: Nhược điểm của kế hoạch Nava là: Mâu thuẫn giữa tập trung - phân tán binh lực, giữa thế và lực của quân Pháp với mục tiêu chiến lược đặt ra.

Chọn C

Câu 7->9

7. Ý nào đúng để thể hiện đoạn dữ liệu sau

"Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng ... mà địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt ..., giải phóng đất đai, đồng thời buộc chúng phải ... phân tán lực lượng để đối phó với ta trên những địa bàn xung yếu mà chúng không thể bỏ..."

A. Chủ yếu ... quân địch ... đề ra kế hoạch

B. Quan trọng về chiến lược ... một bộ phận sinh lực địch, ... bị động

C. Chiến lược ... sinh lực địch ... rút lui

D. Khu vực ... một bộ phận sinh lực địch ... bị động phân tán

Phương pháp: Xem lại mục 1. Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954

Lời giải: “Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, đồng thời buộc chúng phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta trên những địa bàn xung yếu mà chúng không thể bỏ, do phải phân tán lực lượng mà tạo ra cho ta những điều kiện thuận lợi mới để tiêu diệt thêm từng bộ phận sinh lực của chúng”.

Chọn B

8. Để phân tán lực lượng địch, trong Đông - Xuân 1953 - 1954, quân ta đã chủ động tấn công địch ở các hướng

A. Tây Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ.

B. Tây Bắc, Trung Lào, Thượng Lào, Nam Trung Bộ.

C. Tây Bắc, Trung Lào, Thượng Lào, Bắc Tây Nguyên.

D. Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nguyên, Thượng Lào.

Phương pháp: Xem lại mục 1. Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954

Lời giải: Để phân tán lực lượng địch, trong Đông - Xuân 1953 - 1954, quân ta đã chủ động tấn công địch ở các hướng Tây Bắc, Trung Lào, Thượng Lào, Bắc Tây Nguyên.

Chọn C

9. Hãy sắp xếp các dữ liệu sau theo trình tự thời gian về cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 của quân và dân ta: 1. Tiến công địch ở Trung Lào; 2. Tiến công địch ở Lai Châu, giải phóng tỉnh Lai Châu (trừ Điện Biên Phủ); 3. Tiến công địch ở Bắc Tây Nguyên; 4. Tiến công địch ở Thượng Lào

A. 2, 1, 4, 3

B. 2, 3, 4, 1

C. 1, 2, 3, 4

D. 3, 4, 2, 1

Phương pháp: Xem lại mục 1. Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954

Lời giải:

Ngày 10-12-1953, một bộ phận quân chủ lực của ta tiến công thị xã Lai Châu, loại khỏi vòng chiến đấu 24 đại đội địch, tỉnh Lai Châu (trừ Điện Biên Phủ) được giải phóng.

Đầu tháng 12-1953, liên quân Lào - Việt mở cuộc tiến công địch ở Trung Lào.

Cuối tháng 1-1954, liên quân Lào - Việt tiến công địch ở Thượng Lào

Đầu tháng 2-1954, quân ta tiến công địch ở Bắc Tây Nguyên.

Chọn A

Câu 10->12

10. Đến đầu năm 1954, tình hình quân Pháp như thế nào

A. Vẫn giữ vững thế chiến lược trên chiến trường Đông Dương

B. Bị động phân tán, hình thành 5 nới tập trung binh lực trên chiến trường Đông Dương

C. Bị động phân tán khắp chiến trường Đông Dương

D. Chuẩn bị những khâu cuối cùng cho trận quyết định tại Điện Biên Phủ

Phương pháp: Xem lại mục 1. Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954

Lời giải: Đến đầu năm 1954, tình hình quân Pháp bị động phân tán khắp chiến trường Đông Dương.

Chọn C

 

11. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến cuộc Đông - Xuân 1953 - 1954 của quân và dân ta là

A. tiêu hao nhiều sinh lực địch, buộc chúng phải phân tán lực lượng đối phó với ta.

B. buộc địch phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta, làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava của Pháp - Mĩ.

C. buộc địch phải phân tán lực lượng đối phó với ta, chấp nhận ngồi vào bàn thương lượng để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.

D. làm cho kế hoạch Nava bị phá sản hoàn toàn.

Phương pháp: Xem lại mục 1. Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954

Lời giải: 

- Bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va.

- Thắng lợi trong đông - xuân 1953 - 1954 đã chuẩn bị về vật chất và tinh thần cho quân và dân ta mở cuộc tiến công quyết định vào Điện Biên Phủ.

Chọn B

12. Mục tiêu của chiến dịch Điện Biên Phủ được Bộ chính trị Trung ương Đảng xác định là gì?

A. Tiêu diệt lực lượng địch ở đây, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào

B. Đánh sập trung điểm của kế hoạch Nava, buộc quân địch phải đầu hàng

C. Là trận quyết chiến chiến lược đánh bài hoàn toàn thực dân Pháp

D. Giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng các vùng khác trên cả nước

Phương pháp: Xem lại mục 2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)

Lời giải: Mục tiêu của chiến dịch là tiêu diệt lực lượng địch ở đây, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

Chọn A

Câu 13->15

13. Hãy sắp xếp các dữ kiện sau theo trình tự thời gian về diễn biến chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ: 1. Quân ta đồng loạt tấn công phân khu Trung tâm và phân khu Nam; 2. Quân ta đồng loạt tiến công các cứ điểm phía đông phân khu trung tâm; 3. Quân ta tiến công tiêu diệt các cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc

A. 2, 1, 3

B. 2, 3, 1

C. 1, 2, 3

D. 3, 2, 1

Phương pháp: Xem lại mục 2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)

Lời giải: 

Đợt 1, từ ngày 13 đến ngày 17-3-1954: quân ta tiến công tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc.

Đợt 2, từ ngày 30-3 đến ngày 26-4-1954: quân ta đồng loạt tiến công các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm như E1, D1,C1, C2, A1,... 

Đợt 3, từ ngày 1-5 đến ngày 7-5-1954: quân ta đồng loạt tiến công phân khu Trung tâm và phân khu Nam.

Chọn D

14. Thắng lợi nào của ta đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava

A. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.

B. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954.

C. Thắng lợi trong cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

D. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

Phương pháp: Xem lại mục II. Cuộc tiến công chiến lược đông - xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

Lời giải: Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava.

Chọn C

15. Pháp chấp nhận đàm phán với ta ở hội nghị Giơnevơ năm 1954 là do

A. Sức ép của Liên Xô và các cường quốc

B. Xu thế đàm phán của thế giới lúc bấy giờ

C. Bị thất bại ở Điện Biên Phủ

D. Dư luận nhân dân thế giới phản đối chiến tranh của Pháp ở Đông Dương

Phương pháp: Xem lại mục 1. Hội nghị Giơnevơ

Lời giải: Pháp chấp nhận đàm phán với ta ở hội nghị Giơnevơ năm 1954 là do bị thất bại ở Điện Biên Phủ.

Chọn C

Câu 16-17

16. Hạn chế của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về việc lập lại hòa bình ở Việt Nam là gì

A. Mới giải phóng được một nửa đất nước, từ vĩ tuyến 17 trở ra Bắc

B. Mĩ thay chân Pháp đưa quân vào Việt Nam

C. Mĩ thành công trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương

D. Các cường quốc chưa ghi nhận đầy đủ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

Phương pháp: Xem lại mục 2. Hiệp định Giơnevơ

Lời giải: Hạn chế của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về việc lập lại hòa bình ở Việt Nam là mới giải phóng được một nửa đất nước, từ vĩ tuyến 17 trở ra Bắc

Chọn A

17. Nguyên nhân quan trọng nhất quyết định sự thành công của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954) của nhân dân ta là

A. Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo

B. Toàn dân, toàn quân đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản xuất

C. Xây dựng được hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố, lực lượng vũ trang ba thứ quân vững mạnh, hậu phương được củng cố.

D. Tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương, sự đồng tình ủng hộ của Trung Quốc, Liên Xô, của các nước dân chủ nhân dân, nhân dân Pháp và nhân lọai tiến bộ... 

Phương pháp: Xem lại mục 1. Nguyên nhân thắng lợi

Lời giải: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là nhờ có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo; toàn dân, toàn quân ta đoàn kết một lòng, dũng cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản xuất.

Chọn A

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Gửi bài