Đọc hiểu Tiếng Việt (Nguyễn Phan Hách) | Luyện đề đọc hiểu Văn 7

(1) Tiếng Việt long lanh màu nắng rót Giọng đàn bầu vời vợi mênh mang Tiếng người yêu gọi người yêu dấu Âm lao xao lá rụng thu vàng

Quảng cáo
Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

(1) Tiếng Việt long lanh màu nắng rót

Giọng đàn bầu vời vợi mênh mang

Tiếng người yêu gọi người yêu dấu

Âm lao xao lá rụng thu vàng

 

(2) Tiếng Việt xa xăm ngàn năm vang vọng

Thủa bánh dầy tròn, bánh chưng vuông

Tiếng khánh đá, trống đồng, sáo trúc

Tiếng chuông chùa khuya khoắt nhịp buông

 

(3) Mỗi tiếng Việt như từng lá biếc

Cả đại ngàn ngôn ngữ xanh tươi

Mỗi âm Việt như từng gợn sóng

Biển ca lên khúc nhạc muôn đời

(Trích Tiếng Việt, Nguyễn Phan Hách, in trong Những trang văn hay giúp học sinh tham khảo, NXB Dân trí, 2016, tr.314-315)

Câu 1

Xác định đề tài của văn bản.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc nhan đề và nội dung văn bản, xác định đối tượng chính mà tác giả tập trung thể hiện.

Lời giải chi tiết

Đề tài: tiếng Việt.

Giải thích:

Xuyên suốt bài thơ, tác giả ca ngợi vẻ đẹp, giá trị và sức sống của tiếng Việt qua nhiều hình ảnh giàu sức gợi. Vì vậy, đề tài của văn bản là tiếng Việt.

Câu 2

Chỉ ra các từ láy được tác giả sử dụng để gợi tả vẻ đẹp của tiếng Việt trong khổ thơ (1) của văn bản.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc kĩ khổ thơ (1), xác định những từ láy được sử dụng để miêu tả âm thanh, hình ảnh và vẻ đẹp của tiếng Việt.

Lời giải chi tiết

Những từ láy được tác giả sử dụng để gợi tả vẻ đẹp của tiếng Việt trong khổ thơ (1): “long lanh, vời vợi, mênh mang, lao xao”.

Giải thích:

Các từ láy trên góp phần gợi lên vẻ đẹp trong sáng, giàu âm hưởng và giàu sức biểu cảm của tiếng Việt.

Câu 3

Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai dòng thơ:

“Mỗi tiếng Việt như từng lá biếc

Cả đại ngàn ngôn ngữ xanh tươi”

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định hình ảnh so sánh, chỉ ra điểm tương đồng và phân tích tác dụng của biện pháp so sánh đối với nội dung và nghệ thuật.

Lời giải chi tiết

- So sánh: “Mỗi tiếng Việt - từng lá biếc”

- Tác dụng:

+ Trong hai dòng thơ “Mỗi tiếng Việt như từng lá biếc - Cả đại ngàn ngôn ngữ xanh tươi”, biện pháp so sánh nhấn mạnh sự trong trẻo, tươi mới, phong phú và giàu sức sống của tiếng Việt. Việc ví mỗi tiếng Việt như một “lá biếc” cụ thể hóa vẻ đẹp tinh khôi, sự sống động của từng đơn vị ngôn ngữ, đồng thời mở ra liên tưởng về một “đại ngàn” phong phú, mang sức sống mãnh liệt. Qua đó, tác giả thể hiện niềm tự hào và tình yêu tha thiết đối với ngôn ngữ dân tộc.

- Tăng tính gợi hình, gợi cảm cho lời thơ.

Giải thích:

Qua phép so sánh, tác giả vừa ca ngợi vẻ đẹp của từng tiếng Việt vừa khẳng định sức sống mãnh liệt của cả nền ngôn ngữ dân tộc. Hình ảnh "lá biếc" và "đại ngàn" gợi cảm giác xanh tươi, phát triển không ngừng, qua đó bộc lộ tình yêu tha thiết đối với tiếng Việt.

Câu 4

Nhận xét tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho tiếng Việt được thể hiện trong văn bản

Xem lời giải
Phương pháp giải

Phân tích các hình ảnh, từ ngữ, giọng điệu trong bài thơ để nhận xét tình cảm của nhân vật trữ tình đối với tiếng Việt.

Lời giải chi tiết

- Nêu tình cảm: Tình cảm mà nhân vật trữ tình gửi gắm xuyên suốt văn bản là tình yêu tha thiết, sự trân trọng và niềm tự hào sâu sắc đối với tiếng Việt. Tình cảm ấy được biểu hiện cụ thể qua việc tác giả ca ngợi vẻ đẹp tiếng Việt trên mọi phương diện, từ âm thanh “long lanh màu nắng rót”, “giọng đàn bầu vời vợi”, sự lắng đọng trong dòng chảy lịch sử “xa xăm ngàn năm vang vọng”, đến sự ví von “Mỗi tiếng Việt như từng lá biếc” hay “từng gợn sóng” trong “biển ca” vĩnh cửu. Qua những hình ảnh giàu sức gợi, tác giả đã vẽ nên một bức tranh ngôn ngữ vừa gần gũi, đời thường vừa mang tầm vóc thiêng liêng, khẳng định tiếng Việt chính là linh hồn, làm nên bản sắc của dân tộc Việt Nam.

- Nhận xét: Tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho tiếng Việt hiện lên mãnh liệt, chân thành, cho thấy tác giả là người con yêu đất nước, luôn ý thức sâu sắc về cội nguồn và giá trị văn hóa dân tộc. Đồng thời, tình cảm ấy góp phần truyền tải thông điệp về tình yêu và ý thức giữ gìn ngôn ngữ dân tộc.

Giải thích:

Xuyên suốt văn bản, tác giả đã ca ngợi vẻ đẹp của tiếng Việt. Qua đó, tác giả bộc lộ niềm tự hào về tiếng mẹ đẻ và khẳng định tiếng Việt là linh hồn của dân tộc.

Câu 5

Sau khi đọc bài thơ, theo em, học sinh cần làm gì để bảo vệ vẻ đẹp và sự trong sáng của tiếng Việt? (trình bày 4-6 dòng).

Xem lời giải
Phương pháp giải

Viết đoạn văn ngắn nêu những việc làm cụ thể để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; kết hợp giải thích ngắn gọn.

Lời giải chi tiết

Gợi ý:

- Học sinh cần rèn luyện ý thức sử dụng tiếng Việt một cách chuẩn mực trong giao tiếp, tránh lạm dụng tiếng lóng, tiếng nước ngoài một cách không cần thiết. Điều này bao gồm việc phát âm rõ ràng, viết đúng chính tả, và tuân thủ các quy tắc ngữ pháp để giữ gìn sự trong trẻo vốn có của tiếng Việt.

- Học sinh có thể lan tỏa vẻ đẹp của tiếng Việt thông qua những hành động như sáng tác thơ, truyện,... Việc này giúp vẻ đẹp và sự phong phú của tiếng Việt được lan truyền rộng rãi và tiếp cận với nhiều người hơn một cách tự nhiên và sáng tạo.

Giải thích:

Đoạn văn cần nêu những hành động thiết thực như: viết đúng chính tả, sử dụng ngôn ngữ chuẩn mực, đọc sách và rèn luyện khả năng sử dụng tiếng Việt.

Tham Gia Group Dành Cho Lớp 7 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close