Bài 1 trang 90 SBT sử 12

Giải bài tập 1 trang 9 sách bài tập Lịch sử 12. Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý đúng.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1-2

1. Sau cách mạng tháng Tám năm 1945 quân đội nước nào thuộc phe đồng minh kéo vào nước ta

A. Quân Anh, quân Mĩ

B. Quân Pháp, quân Anh

C. Quân Anh, quân Trung hoa dân quốc

D. Quân Liên Xô, quân Trung hoa dân quốc

Phương pháp: Xem lại mục I. Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945

Lời giải: 

+ Miền Bắc (từ vĩ tuyến 16 trở ra): 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào nước ta theo sau là các đảng phái tay sai như: Việt Nam Quốc dân Đảng (Việt Quốc), Việt Nam cách mạng đồng chí hội (Việt Cách) hòng giành lại chính quyền.

+ Miền Nam (từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam): Quân Anh kéo vào, dọn đường cho Pháp trở lại xâm lược nước ta. Lợi dụng tình hình, bọn phản động ngóc đầu dậy làm tay sai cho Pháp chống phá cách mạng.

Chọn C

2. Kẻ thù nguy hiểm nhất của cách mạng nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

A. Quân Trung Hoa dân quốc

B. Thực dân Pháp

C. Đế quốc Anh

D. Phát xít Nhật

Phương pháp: Xem lại mục I. Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945

Lời giải: Kẻ thù nguy hiểm nhất của cách mạng nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là Thực dân Pháp

Chọn B

Câu 3-4

3. Khó khăn lớn nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

A. Chính quyền cách mạng còn non trẻ

B. Nạn đói tiếp tục đe dọa đời sống nhân dân

D. Các tệ nạnxã hội cũ vẫn tồn tại, hơn 90% dân ta mù chữ

D. Ngọai xâm và nội phản phá hoại

Phương pháp: Xem lại mục I. Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945

Lời giải: Khó khăn lớn nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là ngoại xâm và nội phản phá hoại

Chọn D

4. Cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên bầu Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà diễn ra ngày

A. Ngày 6- 1 - 1945.           

B. Ngày 6- 1 - 1946.

C. Ngày 6- 1 - 1947.             

D. Ngày 6- 1 - 1948.

Phương pháp: Xem lại mục 1. Xây dựng chính quyền cách mạng

Lời giải: Ngày 06/01/1946, hơn 90% cử tri trong cả nước đi bỏ phiếu bầu Quốc hội và đã bầu ra 333 đại biểu.

Chọn B

Câu 5-6

5. Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, để giải quyết căn bản nạn đói, biện pháp quan trọng hàng đầu và có tính chất lâu dài là

A. quyên góp, điều hoà thóc gạo giữa các địa phương trong cả nước.

B. nghiêm trị những người đầu cơ, tích trữ gạo.

C. phát động phong trào "Nhường cơm sẻ áo", "Hũ gạo cứu đói"...

D. Tăng gia sản xuất

Phương pháp: Xem lại mục 1. Xây dựng chính quyền cách mạng

Lời giải: 

Biện pháp lâu dài

- Tăng gia sản xuất “Tấc đất tấc vàng”, “Không một tấc đất bỏ hoang”.

- Bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý.

- Giảm tô, thuế ruộng đất 25 %, chia lại ruộng đất công.

Chọn D

6. Sự kiện mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp là

A. Thành lập quân đội viễn chinh và bổ nhiệm Cao Ủy Pháp ở Đông Dương ngay sau khi Nhật đầu hàng

B. Xả súng vào đám đông khi nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn tổ chức mít tinh mừng ngày độc lập (2-9-1945)

C. Cho quân quấy nhiễu, ngăn cản Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (6-1-1946)

D. Đánh úp trụ sở ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn (23-9-1945)

Phương pháp: Xem lại mục 1. Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ

Lời giải: Đêm 22 rạng sáng 23-9-1945, được sự giúp đỡ của quân Anh, Pháp cho quân đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai.

Chọn D

Câu 7-8

7. Vì sao Đảng và chính phủ ta đề ra chủ trương kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược sau cách mạng tháng Tám năm 1945

A. Thực dân Pháp lộ rõ dã tâm và có hành động xâm phạm trắng trợn độc lập, chủ quyền của dân tộc ta

B. Thực dân Pháp núp bóng quân Anh quay trở lại Nam Bộ và tiếp tục gây hấn

C. Thế và lực của quân Pháp lúc này còn non yếu , ta có thể thắng Pháp

D. Không để quân Pháp câu kết với quân Trung Hoa dân quốc ở ngoài Bắc

Phương pháp: Xem lại mục III. Đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng

Lời giải: Đảng và chính phủ ta đề ra chủ trương kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược sau cách mạng tháng Tám năm 1945 vì Thực dân Pháp lộ rõ dã tâm và có hành động xâm phạm trắng trợn độc lập, chủ quyền của dân tộc ta.

Chọn A

8. Đảng và chính phủ ta có chủ trương như thế nào trong việc đối phó với quân Trung Hoa dân quốc sau cách mạng tháng Tám năm 1945

A. Quyết tâm đánh Trung Hoa dân quốc ngay từ đầu

B. Hòa hoãn với quân Trung Hoa dân quốc để tập trung đánh Pháp

C. Dựa vào quân Anh để chống quân Trung Hoa dân quốc

D. Chấp nhận tất cả các yêu sách của quân Trung Hoa dân quốc và tay sai của chúng

Phương pháp: Xem lại mục 2. Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc

Lời giải: Trước tình hình quân Pháp ở Nam Bộ, quân Trung Hoa Dân quốc ở phía Bắc, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh vạch rõ: tránh trường hợp một mình đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc, từ đó chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc.

Chọn B

Câu 9->11

9. Ý nào không phản ánh đúng nội dung Hiệp đinh Sơ Bộ (6-3-1946)

A. Ta đồng ý 15.000 quân Pháp ra miền Bắc thay thế quân Trung Hoa dân quốc

B. Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập

C. Việt Nam là thành viên của Liên bang Đông Dương, thuộc khối Liên Hiệp Pháp

D. Hai bên ngừng bắn tại chỗ

Phương pháp: Xem lại mục 3. Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta

Lời giải: 

- Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng, nghị viện riêng, quân đội riêng, tài chính riêng và là thành viên của Liên bang Đông Dương, nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

- Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thỏa thuận cho 15 000 quân Pháp ra Bắc thay cho quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật,

- Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam và giữ nguyên quân đội của mình tại vị trí cũ.

Chọn B

10. Bản Tạm ước ngày 14 - 9 - 1946 do Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kí với đại diện Chính phủ Pháp có ỷ nghĩa

A. chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.

B. tạo điều kiện cho ta kéo dài thời gian hoà hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng, chuẩn bị bước vào cuộc kháng chiến chống Pháp không thể tránh khỏi.

C. giúp ta tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù cùng một lúc.

D. giúp ta đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc cùng bọn tay sai ra khỏi nước ta.

Phương pháp: Xem lại mục III. Đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng

Lời giải: Bản Tạm ước đã tạo điều kiện cho ta kéo dài thời gian hòa hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng, chuẩn bị bước vào cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp không thể tránh khỏi.

Chọn B

11. Chủ trương của Đảng và chính phủ ta đối với vấn đề thù trong, giặc ngoài (từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946) được đánh giá là

A. Cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc

B. Mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược

C. Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược

D. Vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược

Phương pháp: Xem lại mục III. Đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng

Lời giải: Chủ trương của Đảng và chính phủ ta đối với vấn đề thù trong, giặc ngoài (từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946) được đánh giá là cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược

Chọn C

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Gửi bài