Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 - Đề số 2Đề bài
Câu 1 :
Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố được tạo thành từ
Câu 2 :
Một kim loại M có số khối A = 54. Tổng số các hạt cơ bản trong nguyên tử M là 80. Kim loại M là
Câu 3 :
Phân tử MX3 có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8. Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16. Số khối của X là
Câu 4 :
Một đơn vị khối lượng nguyên tử (u) được định nghĩa là?
Câu 5 :
Hãy cho biết điều khẳng định nào sau đây không đúng ?
Câu 6 :
Một hỗn hợp gồm hai đồng vị có số khối trung bình 31,1 và có tỉ lệ phần trăm các đồng vị là 90% và 10%. Tổng số hạt trong hai đồng vị là 93 và tổng số hạt không mang điện bằng 0,55 lần tổng số hạt mang điện. Số nơtron của đồng vị có số khối lớn hơn là
Câu 7 :
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 2 lớp, lớp thứ hai có 4 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
Câu 8 :
Cho Zn có số hiệu nguyên tử bằng 30. Cấu hình của ion Zn2+ là
Câu 9 :
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào?
Câu 10 :
Chu kì là
Câu 11 :
Các nguyên tố của nhóm IIA trong bảng tuần hoàn có đặc điểm chung nào về cấu hình electron nguyên tử, mà quyết định tính chất hóa học của nhóm?
Câu 12 :
Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố:
Câu 13 :
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất (trừ các nguyên tố có tính phóng xạ) là
Câu 14 :
Nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p3. Vậy vị trí X trong bảng tuần hoàn và công thức hợp chất khí với hiđro của X là :
Câu 15 :
Nguyên tố R có hóa trị cao nhất trong oxit gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất với hiđro. Trong hợp chất của R với hiđro có tỉ lệ khối lượng: $\frac{{{\text{m}}_{\text{R}}}}{{{\text{m}}_{\text{H}}}}\text{ }=\text{ }\frac{\text{16}}{\text{1}}$. Không dùng bảng tuần hoàn, cho biết kí hiệu của nguyên tử R.
Câu 16 :
Tổng số hạt cơ bản của ion M3+ là 79, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 19. M là
Câu 17 :
Phân tử M2X tạo thành từ M+ và X2-. Trong phân tử M2X có tổng số hạt cơ bản là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của M+ lớn hơn số khối của X2- là 23. Tổng số hạt trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31 hạt. Công thức hóa học của M2X là
Câu 18 :
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố , số chu kỳ nhỏ và số chu kỳ lớn là:
Câu 19 :
Oxit cao nhất của một nguyên tố R ứng với công thức RO2. Nguyên tố R đó là:
Câu 20 :
Mức năng lượng của các electron trên các phân lớp s, p, d thuộc cùng một lớp được xếp theo thứ tự là
Câu 21 :
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây luôn nhường 2e trong các phản ứng hóa học?
Câu 22 :
Sắt là yếu tố quan trọng cấu tạo nên Hemoglobin, một dạng protein là thành phần chính tạo nên hồng cầu. Chính sắt có trong hemoglobin làm nên màu đỏ của máu, một thành phần quan trọng của cơ thể.Cấu hình electron của 26Fe là
Câu 23 :
Các hạt cấu tạo của hầu hết các nguyên tử là...
Câu 24 :
Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p3, công thức hợp chất khí với hidro và công thức oxit cao nhất là
Câu 25 :
Kí hiệu \({}_Z^AX\) cho ta biết những thông tin gì về nguyên tố hóa học X?
Câu 26 :
Tổng số elecron trong ion NO3- là (Cho: 7N, 8O):
Câu 27 :
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p4. Số hiệu nguyên tử của X là?
Câu 28 :
Nội dung của mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử là:
Câu 29 :
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
Câu 30 :
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
Lời giải và đáp án
Câu 1 :
Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố được tạo thành từ
Đáp án : D Lời giải chi tiết :
Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố được tạo thành từ electron, proton và nơtron.
Câu 2 :
Một kim loại M có số khối A = 54. Tổng số các hạt cơ bản trong nguyên tử M là 80. Kim loại M là
Đáp án : C Phương pháp giải :
+) Số khối A = Z + N +) Tổng số hạt cơ bản của M là 80 => P + E + N = 2Z + N Lời giải chi tiết :
Số khối A = Z + N = 54 Tổng số hạt cơ bản của M là 80 => P + E + N = 80 => 2Z + N = 80 => Z = 26 và N = 28 Có Z = 26 => kim loại M là Fe
Câu 3 :
Phân tử MX3 có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8. Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16. Số khối của X là
Đáp án : B Phương pháp giải :
Phân tử MX3 gồm 1 nguyên tử M và 3 nguyên tử X nên tổng số hạt là: (2.ZM + NM) + 3.(2.ZX + NX) = 196 (1) Trong phân tử MX3, số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 60 nên: 2.ZM + 3.2.ZX – (NM + 3.NX) = 60 (2) Từ (1) và (2) => ZM + 3.ZX = 64 (3) và NM + 3.NX = 68 (4) Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8 => AX – AM = 8 => ZX + NX – (ZM + NM) = 8 (5) Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16 nên: 2ZX + NX + 1 – (2.ZM + NM – 3) = 16 (6) Lời giải chi tiết :
Phân tử MX3 gồm 1 nguyên tử M và 3 nguyên tử X nên tổng số hạt là: (2.ZM + NM) + 3.(2.ZX + NX) = 196 (1) Trong phân tử MX3, số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 60 nên: 2.ZM + 3.2.ZX – (NM + 3.NX) = 60 (2) Từ (1) và (2) => ZM + 3.ZX = 64 (3) và NM + 3.NX = 68 (4) Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8 => AX – AM = 8 => ZX + NX – (ZM + NM) = 8 (5) Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16 nên: 2ZX + NX + 1 – (2.ZM + NM – 3) = 16 (6) Từ (5) và (6) => ZX – ZM = 4 (7) và NX – NM = 4 (8) Từ (3) và (7) => ZX = 17 và ZM = 13 Từ (4) và (8) => NX = 18 và NM = 14 => số khối của X là AX = ZX + NX = 17 + 18 = 35 Chú ý
+ Tính nhầm sang số khối của M => chọn nhầm A + Bấm nhầm thứ tự ẩn của (4) và (8) => chọn nhầm C
Câu 4 :
Một đơn vị khối lượng nguyên tử (u) được định nghĩa là?
Đáp án : C Phương pháp giải :
Xem lại lí thuyết nguyên tố hóa học – đồng vị Lời giải chi tiết :
Một đơn vị khối lượng nguyên tử (u) được định nghĩa là: 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử đồng vị cacbon 12.
Câu 5 :
Hãy cho biết điều khẳng định nào sau đây không đúng ?
Đáp án : D Lời giải chi tiết :
Điều khẳng định không đúng là: Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron.
Câu 6 :
Một hỗn hợp gồm hai đồng vị có số khối trung bình 31,1 và có tỉ lệ phần trăm các đồng vị là 90% và 10%. Tổng số hạt trong hai đồng vị là 93 và tổng số hạt không mang điện bằng 0,55 lần tổng số hạt mang điện. Số nơtron của đồng vị có số khối lớn hơn là
Đáp án : B Phương pháp giải :
+) A = 0,9A1 + 0,1A2 = 31,1 => PT (1) gồm Z, N1, N2 +) Tổng số các hạt trong 2 đồng vị: PT (2) gồm Z, N1, N2 +) Tổng N1 + N2 = PT (3) Lời giải chi tiết :
Đặt đồng vị thứ nhất là ${}_{Z}^{{{A}_{1}}}X$ có số nơtron là N1, đồng vị thứ 2 là ${}_{Z}^{{{A}_{2}}}X$ có số nơtron là N2 (vì 2 đồng vị thuộc cùng 1 nguyên tố nên Z và E như nhau) +) Số khối trung bình: $\bar{A}=\frac{90.{{A}_{1}}+10.{{A}_{2}}}{100}=0,9.{{\text{A}}_{1}}+0,1.{{A}_{2}}=31,1$ Vì A = Z + N => 0,9.(Z + N1) + 0,1.(Z + N2) = 31,1 => 100Z + 90N1 + 10N2 = 3110 (1) +) Tổng số các hạt trong 2 đồng vị là 93: => E + Z + N1 + E + Z + N2 = 93 => (2Z + N1) + (2Z + N2) = 93 => 4Z + N1 + N2 = 93 (2) +) Tổng số hạt không mang điện bằng 0,55 lần tổng số hạt mang điện => N1 + N2 = 0,55.(Z + E + Z + E) => N1 + N2 = 0,55.4Z = 2,2Z (3) Từ (1), (2) và (3) => Z = 15; N1 = 16; N2 = 17
Câu 7 :
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 2 lớp, lớp thứ hai có 4 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
Đáp án : A Lời giải chi tiết :
Nguyên tử nguyên tớ X có 2 lớp e => lớp thứ nhất có 2e (số e tối đa) và lớp thứ có 4e => trong nguyên tử X có 6 e => Z = số p = số e = 6
Câu 8 :
Cho Zn có số hiệu nguyên tử bằng 30. Cấu hình của ion Zn2+ là
Đáp án : A Phương pháp giải :
Viết cấu hình e của Zn => bỏ 2e ở lớp ngoài cùng ta được cấu hình e của Zn2+ Lời giải chi tiết :
Cấu hình e của Zn (Z = 30) là: 1s22s22p63s23p63d104s2 Ion Zn2+ mất 2e => cấu hình e của Zn2+ là: 1s22s22p63s23p63d10
Câu 9 :
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào?
Đáp án : D Lời giải chi tiết :
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc: - Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. - Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng (chu kì) - Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành 1 cột (nhóm)
Câu 10 :
Chu kì là
Đáp án : C Lời giải chi tiết :
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần
Câu 11 :
Các nguyên tố của nhóm IIA trong bảng tuần hoàn có đặc điểm chung nào về cấu hình electron nguyên tử, mà quyết định tính chất hóa học của nhóm?
Đáp án : D Lời giải chi tiết :
Các nguyên tố của nhóm IIA trong bảng tuần hoàn có đặc điểm chung về cấu hình electron nguyên tử quyết định tính chất hóa học của nhóm là số electron lớp ngoài cùng bằng 2.
Câu 12 :
Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố:
Đáp án : A Lời giải chi tiết :
Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố: tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Câu 13 :
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất (trừ các nguyên tố có tính phóng xạ) là
Đáp án : D Lời giải chi tiết :
Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất (trừ các nguyên tố có tính phóng xạ) là kim loại ở cuối nhóm IA => Cs
Câu 14 :
Nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p3. Vậy vị trí X trong bảng tuần hoàn và công thức hợp chất khí với hiđro của X là :
Đáp án : C Lời giải chi tiết :
Cấu hình e : 1s22s22p3 => X có 7e => X ở ô số 7, chu kì 2, nhóm VA => hóa trị với H là 8 - 5 = 3 => công thức hợp chất khí với hiđro là XH3
Câu 15 :
Nguyên tố R có hóa trị cao nhất trong oxit gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất với hiđro. Trong hợp chất của R với hiđro có tỉ lệ khối lượng: $\frac{{{\text{m}}_{\text{R}}}}{{{\text{m}}_{\text{H}}}}\text{ }=\text{ }\frac{\text{16}}{\text{1}}$. Không dùng bảng tuần hoàn, cho biết kí hiệu của nguyên tử R.
Đáp án : B Phương pháp giải :
+) Gọi hóa trị cao nhất của R trong oxit là m, hóa trị trong hợp chất với hiđro là n. +) tổng hóa trị m và n của các nguyên tố bằng 8 => PT (1) Theo bài: m = 3n => Pt (2) => m và n +) Viết công thức hợp chất R với hiđro => $\frac{{{M}_{R}}}{{{M}_{H}}}=\frac{16}{1}$ +) Từ điều kiện: P ≤ N ≤ 1,5P => khoảng giá trị của P, tìm P phù hợp Lời giải chi tiết :
+) Gọi hóa trị cao nhất của R trong oxit là m, hóa trị trong hợp chất với hiđro là n. Ta có: m + n = 8. Theo bài: m = 3n. Từ đây tìm được m = 6; n = 2. +) Công thức hợp chất R với hiđro là H2R. Theo bài: $\frac{{{M}_{R}}}{{{M}_{H}}}=\frac{16}{1}$ nên R = 32. +) Gọi tổng số hạt proton, nơtron của R là P, N. Ta có P + N = 32. +) Ta có: P ≤ N ≤ 1,5P => P ≤ 32 – P ≤ 1,5P => 12,8 ≤ P ≤ 16 Mặt khác, R thuộc nhóm VI (hóa trị cao nhất trong oxit bằng VI) nên dựa vào cấu hình electron khi P = 13, 14, 15, 16 ta thấy P = 16 thỏa mãn. Vậy kí hiệu của nguyên tử R là: ${}_{16}^{32}R$
Câu 16 :
Tổng số hạt cơ bản của ion M3+ là 79, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 19. M là
Đáp án : B Phương pháp giải :
+) tổng số hạt cơ bản của ion M3+ => PT (1) Trong ion M3+, số hạt mang điện là: pM và eM -3 (ion M3+ có ít hơn 3 electron so với nguyên tử M) => Pt (2) Lời giải chi tiết :
Gọi pM , eM và nM là 3 hạt cơ bản của nguyên tố M => tổng số hạt cơ bản của ion M3+ là: pM + eM + nM -3 = 79 => 2.pM + nM = 82 (1) Trong ion M3+, số hạt mang điện là: pM và eM -3 (ion M3+ có ít hơn 3 electron so với nguyên tử M) Mà tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 19 => pM + eM - 3 - nM = 19 => 2pM – nM = 22 (2) Từ (1) và (2) => pM = eM = 26; nM = 30 => M là Fe
Câu 17 :
Phân tử M2X tạo thành từ M+ và X2-. Trong phân tử M2X có tổng số hạt cơ bản là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của M+ lớn hơn số khối của X2- là 23. Tổng số hạt trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31 hạt. Công thức hóa học của M2X là
Đáp án : D Phương pháp giải :
Gọi số hạt trong M là: pM, eM và nM Số hạt trong X là pX, eX, nX +) Tổng số hạt cơ bản trong phân tử M2X là 140 => PT (1) +) Trong M2X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 => PT (2) Từ (1) và (2) => PT (3) ẩn pM và pX +) Số khối của M+ lớn hơn số khối của X2- là 23 => PT (5) +) Tổng số hạt trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31 hạt => PT (6) Từ (5) và (6) => PT (7) ẩn pM và pX => pM và pX => M và X Lời giải chi tiết :
Gọi số hạt trong M là: pM, eM và nM Số hạt trong X là pX, eX, nX +) Tổng số hạt cơ bản trong phân tử M2X là 140 => 2.(pM + eM + nM) + (pX + eX + nX) = 140 Vì pM = eM và pX = eX => 2.(2.pM + nM) + (2.pX + nX) = 140 => 4.pM + 2.pX + 2.nM + nX = 140 (1) +) Trong M2X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 => 2.(pM + eM) + (pX + eX) – (2.nM + nX) = 44 Vì pM = eM và pX = eX => 2.2.pM + 2.pX – 2.nM – nX = 44 => 4.pM + 2.pX – (2.nM + nX) = 44 (2) Từ (1) và (2) => $\left\{ \begin{gathered}4.{p_M} + 2.{p_X} = 92\,\,\,(3) \hfill \\2.{n_M} + {n_X} = 48\,\,\,(4) \hfill \\ \end{gathered} \right.$ +) Số khối của M+ lớn hơn số khối của X2- là 23 => pM + nM – (pX + nX) = 23 (5) +) Tổng số hạt trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31 hạt => pM + eM + nM -1 – (pX + eX + nX + 2) = 31 => 2.pM + nM – 2.pX – nX = 34 (6) Từ (5) và (6) => $\left\{ \begin{gathered}{p_M} - {p_X} = 11\,\,\,(7) \hfill \\{n_M} - {n_X} = 12 \hfill \\ \end{gathered} \right.$ Từ (3) và (7) => pM = 19; pX = 8 => M là K và X là O => Công thức hợp chất cần tìm là K2O
Câu 18 :
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố , số chu kỳ nhỏ và số chu kỳ lớn là:
Đáp án : C Lời giải chi tiết :
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì lớn: 4, số chu kì nhỏ: 3.
Câu 19 :
Oxit cao nhất của một nguyên tố R ứng với công thức RO2. Nguyên tố R đó là:
Đáp án : B Phương pháp giải :
Hóa trị của một nguyên tố nhóm A trong oxit cao nhất bằng số thứ tự nhóm của nguyên tố đó. Lời giải chi tiết :
Trong RO2, R có hóa trị IV => R thuộc nhóm IVA => Cacbon
Câu 20 :
Mức năng lượng của các electron trên các phân lớp s, p, d thuộc cùng một lớp được xếp theo thứ tự là
Đáp án : B Phương pháp giải :
Trong cùng một lớp ta có sự so sánh mức năng lượng của các phân lớp là: s < p < d < f Lời giải chi tiết :
Trong cùng một lớp ta có sự so sánh mức năng lượng của các phân lớp là: s < p < d < f
Câu 21 :
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây luôn nhường 2e trong các phản ứng hóa học?
Đáp án : A Phương pháp giải :
Viết cấu hình e của nguyên tử các nguyên tố => khả năng nhường/nhận e để đạt cấu hình của khí hiếm Lời giải chi tiết :
Cấu hình e của các nguyên tử các nguyên tố: Mg: 1s22s22p63s2 => dễ nhường 2e Na: 1s22s22p63s1 => dễ nhường 1e Cl: 1s22s22p63s23p5=> dễ nhận 1e O: 1s22s22p4 => dễ nhận 2e
Câu 22 :
Sắt là yếu tố quan trọng cấu tạo nên Hemoglobin, một dạng protein là thành phần chính tạo nên hồng cầu. Chính sắt có trong hemoglobin làm nên màu đỏ của máu, một thành phần quan trọng của cơ thể.Cấu hình electron của 26Fe là
Đáp án : D Phương pháp giải :
Dựa vào cách viết cấu hình e nguyên tử: 1 - Phân bố các e vào các phân lớp theo mức năng lượng từ thấp đến cao 2 - Sắp xếp lại các phân mức theo thứ tự từ trong ra ngoài Lời giải chi tiết :
1 - Phân mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d6 2 - Cấu hình e: 1s22s22p63s23p63d64s2
Câu 23 :
Các hạt cấu tạo của hầu hết các nguyên tử là...
Đáp án : A Lời giải chi tiết :
Có 3 loại hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là p, n, e
Câu 24 :
Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p3, công thức hợp chất khí với hidro và công thức oxit cao nhất là
Đáp án : B Phương pháp giải :
Tổng hóa trị của một nguyên tố trong oxit cao nhất và trong hợp chất khí với H bằng 8 Lời giải chi tiết :
R có cấu hình electron 1s22s22p3 => R có 5e ở lớp ngoài cùng => R ở nhóm VA => Oxit cao nhất: R2O5 => Hợp chất khí với H: RH3
Câu 25 :
Kí hiệu \({}_Z^AX\) cho ta biết những thông tin gì về nguyên tố hóa học X?
Đáp án : D Lời giải chi tiết :
Kí hiệu \({}_Z^AX\) cho biết số hiệu nguyên tử Z và số khối của nguyên tử A.
Câu 26 :
Tổng số elecron trong ion NO3- là (Cho: 7N, 8O):
Đáp án : A Lời giải chi tiết :
Số e của ion NO3- là: 7 + 3.8 + 1 = 32
Câu 27 :
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p4. Số hiệu nguyên tử của X là?
Đáp án : C Phương pháp giải :
Một nguyên tử ở trạng thái trung hòa có số hiệu nguyên tử bằng tổng số các electron. Lời giải chi tiết :
Một nguyên tử ở trạng thái trung hòa có số hiệu nguyên tử bằng tổng số các electron. Số hiệu nguyên tử của X là 2 + 2 + 6 + 2 + 4 = 16
Câu 28 :
Nội dung của mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử là:
Đáp án : A Lời giải chi tiết :
Trong nguyên tử, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định.
Câu 29 :
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
Đáp án : A Lời giải chi tiết :
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là flo
Câu 30 :
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
Đáp án : D Phương pháp giải :
Cấu tạo của nguyên tử: - Hạt nhân: proton (p), nơtron (n) - Lớp vỏ: electron (e) Lời giải chi tiết :
Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo nên từ các loại hạt proton (p), nơtron (n), electron (e). |
Danh sách bình luận