Đề kiểm tra 1 tiết Hóa 10 chương 1: Nguyên tử - Đề số 1

Làm đề thi

Câu hỏi 1 :

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng

  • A số nơtron và proton.
  • B số khối.            
  • C số proton.        
  • D số nơtron.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Dựa vào khái niệm nguyên tố hóa học để chọn phát biểu đúng

Lời giải chi tiết:

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử hay số proton

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 2 :

Số electron tối đa của một lớp (n là số thứ tự lớp) là :

  • A

    2n

  • B

    n  

  • C

    n2

  • D

    2n2     

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Số electron tối đa của một lớp (n là số thứ tự lớp) là : 2n2  

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 3 :

Các hạt cấu tạo của hầu hết các nguyên tử là...

  • A proton, nơtron và  electron.     
  • B proton, nơtron.
  • C proton và electron. 
  • D nơtron và electron.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Có 3 loại hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là p, n, e

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 4 :

Cho cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố:

(a) 1s22s22p63s23p63d34s2                                                       

(b) 1s2

(c) 1s22s2                                                                                

(d) 1s22s22p1

(e) 1s22s22p63s2                                                                      

(f) 1s12s22p63s23p2

Có mấy cấu hình electron nguyên tử là của nguyên tố kim loại?

  • A 1
  • B 4
  • C 2
  • D 3

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Kim loại là những nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng (trừ H, He, B)

Lời giải chi tiết:

Kim loại là những nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng (trừ H, He, B).

Các kim loại là: (a) (c) (e)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 5 :

Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p4. Số hiệu nguyên tử của X là?

  • A 14
  • B 32
  • C 16
  • D 8

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Một nguyên tử ở trạng thái trung hòa có số hiệu nguyên tử bằng tổng số các electron.

Lời giải chi tiết:

Một nguyên tử ở trạng thái trung hòa có số hiệu nguyên tử bằng tổng số các electron.

Số hiệu nguyên tử của X là 2 + 2 + 6 + 2 + 4 = 16

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 6 :

Đồng vị nào của X có tỉ lệ giữa số hạt proton và số hạt nơtron là 7/8:

  • A 58X
  • B 60X
  • C 61X
  • D 62X

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Tỉ lệ số proton và notron là 7/8. Đặt số p là 7k; số n là 8k (với k là số nguyên dương)

Số khối là: A = số p + số n = 7k + 8k = 15k

Do k là số nguyên dương nên A chia hết cho 15 => Chọn đáp án có A chia hết cho 15

Lời giải chi tiết:

Tỉ lệ số proton và notron là 7/8. Đặt số p là 7k; số n là 8k (với k là số nguyên dương)

Số khối là: A = số p + số n = 7k + 8k = 15k

Do k là số nguyên dương nên A chia hết cho 15. Ta thấy chỉ có giá trị A = 60 chia hết 15.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 7 :

Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số proton bằng nhau nhưng khác nhau về

  • A

    số electron            

  • B

    số nơtron                           

  • C

    số proton                           

  • D

    số điện tích hạt nhân.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số proton bằng nhau nhưng khác nhau về số nơtron.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 8 :

Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử được cấu tạo từ các loại hạt sau:

  • A

    electron, notron.

  • B

    proton và notron.

  • C

    electron và proton.     

  • D

    electron, proton và notron.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử cấu tạo từ các loại hạt proton và notron (trừ nguyên tử H không có notron).

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 9 :

Số electron tối đa trên các phân lớp s,p,d,f lần lượt là 

  • A 2, 4, 6, 10        
  • B 2, 6, 10, 14      
  • C 14, 10, 6, 2      
  • D 2, 10, 6, 14

Đáp án: B

Phương pháp giải:

- Phân lớp s có tối đa 2e

- Phân lớp p có tối đa 6e

- Phân lớp d có tối đa 10e

- Phân lớp f có tối đa 14e

Lời giải chi tiết:

Số e tối đa trên các phân lớp s, p, d, f lần lượt là 2, 6, 10, 14.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 10 :

Nguyên tử kali có 19 proton, 19 electron và 20 notron. Số khối của nguyên tử kali là

  • A 20. 
  • B 19. 
  • C 38.       
  • D 39

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Trong một nguyên tử trung hòa về điện:

Số p = Số e = Z; Số n = N

Số khối: A = Z + N

Lời giải chi tiết:

Nguyên tử kali có 19 proton, 19 electron và 20 notron

Số p = Số e = Z = 19; Số n = N = 20

Số khối: A = Z + N = 19 + 20 = 39

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 11 :

Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng

  • A

    Bằng nhau      

  • B

    Gần bằng nhau    

  • C

    Không bằng nhau

  • D

    Tùy từng nguyên tố

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 12 :

Trong các câu sau đây, câu nào sai ?

  • A

    Electron là hạt mang điện tích âm.

  • B

    Electron có khối lượng 9,1094.10-28 gam.

  • C

    Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.

  • D

    Electron có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử.

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Câu sai là: Electron có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử.

Vì electron có khối lượng rất nhỏ bé so với proton và nơtron

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 13 :

Phân lớp nào sau đây bán bão hòa?

  • A 4s2
  • B 4p6
  • C 4d5
  • D 4f4

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Phân lớp bán bão hòa là phân lớp có số e bằng 1 nửa số e bão hòa của phân lớp đó.

Lời giải chi tiết:

Do phân lớp d có tối đa 10e  (d10) là bão hòa nên phân lớp d5 sẽ là bán bão hòa.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 14 :

Kí hiệu nguyên tử biểu hiện đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết:

  • A số khối A         
  • B số hiệu nguyên tử Z
  • C nguyên tử khối của nguyên tử
  • D số khối A và số hiệu nguyên tử Z

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Kí hiệu của nguyên tố cho biết số hiệu nguyên tử Z và số khối A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 15 :

Nội dung của mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử là:

  • A Trong nguyên tử, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định.
  • B Trong nguyên tử, các lectron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo tròn.
  • C Trong nguyên tử, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo hình bầu dục.
  • D Trong nguyên tử, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định nhưng quỹ đạo có hình dạng bất kì.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Trong nguyên tử, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 16 :

Tổng số elecron trong ion NO3- là (Cho: 7N, 8O): 

  • A 32
  • B 3
  • C 31
  • D 24

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Số e của ion NO3- là: 7 + 3.8 + 1 = 32

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 17 :

Cho biết nguyên tử X và Y lần lượt có số hiệu nguyên tử là 15 và 19. Nhận xét nào sau đây là đúng?

  • A X và Y đều là nguyên tử của nguyên tố kim loại.
  • B X và Y đều là nguyên tử của nguyên tố phi kim.
  • C X và Y đều là nguyên tử của nguyên tố khí hiếm.
  • D X là nguyên tử của nguyên tố phi kim còn Y là nguyên tử của nguyên tố kim loại.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố X và Y từ đó suy ra X, Y là kim loại, phi kim hay khí hiếm:

+ Nguyên tố có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng (trừ 1H, 2He, 5B) là nguyên tố kim loại.

+ Nguyên tố có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng là nguyên tố phi kim.

+ Nguyên tố có 4 electron ở lớp ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim.

+ Nguyên tố có 8 electron ở lớp ngoài cùng và He (1s2) là nguyên tố khí hiếm.

Lời giải chi tiết:

Cấu hình e của X: 1s22s22p63s23p3 => có 5 electron ở lớp ngoài cùng => phi kim

Cấu hình e của Y:1s22s22p63s23p64s1=> có 1 electron ở lớp ngoài cùng => Kim loại

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 18 :

Cho 1u = 1,66.10-27 kg. Nguyên tử khối của Neon là 20,179. Vậy khối lượng theo đơn vị kg của Neon là

  • A 33,98.10-27kg.  
  • B 33,5.10-27kg.
  • C 183,6.10-31kg.
  • D 32,29.10-19kg.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

mNe = NTK.mu

Lời giải chi tiết:

mNe = NTK.mu = 20,179.1,66.10-27 = 33,5.10-27 (kg)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 19 :

Đồng vị là những nguyên tố có cùng:

  • A Điện tích hạt nhân                   
  • B

    Số khối 

  • C Số nơtron                    
  • D

    Số nơtron và số electron

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Đồng vị là những nguyên tử có cùng số p nhưng khác nhau về số n.

Do đó,  đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 20 :

Nguyên tử kali có 19 proton, 19 electron và 20 nơtron. Số khối của nguyên tử kali là

  • A 20
  • B 39
  • C 38
  • D 19

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Số khối A = Z + N (với Z là số p hay e; N là số n)

Lời giải chi tiết:

Số khối A = Z + N = 19 + 20 = 39

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 21 :

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là :

  • A 27
  • B 23
  • C 28
  • D 26

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Gọi số p = số e = Z; số n = N

- Tổng số hạt = số p + số e + số n = 2Z + N

- Số hạt mang điện (p, e) nhiều hơn số hạt không mang điện (n): 2Z – N

Lời giải chi tiết:

Gọi số p = số e = Z; số n = N

- Tổng số hạt = số p + số e + số n = 2Z + N = 40 (1)

- Số hạt mang điện (p, e) nhiều hơn số hạt không mang điện (n): 2Z – N = 12 (2)

Giải (1) và (2) thu được Z = 13 và N = 14

Số khối A = Z + N = 13 + 14 = 27

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 22 :

Hiđro có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị \({}_1^2H\)trong 1 ml nước (cho rằng trong nước chỉ có 2 đồng vị \({}_1^2H,\,\,{}_1^1H\)), cho M = 18, khối lượng riêng của nước là 1 g/ml ?

  • A

    5,344.1020 nguyên tử.

  • B

    6,626.1022 nguyên tử.

  • C

    5,344.1022 nguyên tử.

  • D

    6,626.1020 nguyên tử

Đáp án: A

Phương pháp giải:

+) Từ khối lượng riêng tính được số mol H2O => số phân tử H2O => số nguyên tử H

Đặt x và y lần lượt là số nguyên tử \({}_1^2H\)và \({}_1^1H\)

+) Từ tổng số nguyên tử H => lập pt (1)

+) Từ nguyên tử khối của H => lập pt (2)

Lời giải chi tiết:

Áp dụng công thức: m = D.V => \({m_{{H_2}O}} = 1{\rm{ }}gam => {n_{{H_2}O}} = \frac{1}{{18}}\,mol\)

=> số phân tử H2O $ = \frac{{6,{{02.10}^{23}}}}{{18}} = 3,{34.10^{22}}$

=> Tổng số nguyên tử H = 2 . số phân tử H2O

Đặt x và y lần lượt là số nguyên tử \({}_1^2H\)và \({}_1^1H\)

=> x + y = 6,68.1022

+) Nguyên tử khối trung bình của H là 1,008

Mà trong 6,68.1022 nguyên tử H gồm ${}_{1}^{2}H$và ${}_{1}^{1}H$

=> Khối lượng của 6,68.1022 nguyên tử H là: 2x + y = 1,008.6,68.1022

=> x = 5,344.1020 và y = 6,626.1022 nguyên tử

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 23 :

Trong tự nhiên, bạc có 2 đồng vị là 109Ag (chiếm 44%) và AAg. Biết khối lượng nguyên tử trung bình của Ag là 107,88. Số khối A của đồng vị thứ 2 là:

  • A 105      
  • B 106
  • C 107
  • D 108

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Dựa vào công thức tính nguyên tử khối trung bình: \(\overline A  = \dfrac{{x.{A_1} + y{A_2}}}{{100}}\)

Lời giải chi tiết:

Phần trăm số nguyên tử AAg là 100% - 44% = 56%

Khối lượng nguyên tử trung bình: \(\overline A  = \dfrac{{x.{A_1} + y{A_2}}}{{100}} \to 107,88 = \dfrac{{44.109 + 56.A}}{{100}} \to A = 107\)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 24 :

Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất?

  • A

    Lớp K.

  • B

    Lớp L.

  • C

    Lớp M.

  • D

    Lớp N.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lớp e liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất là lớp e ở gần hạt nhân nhất

Lời giải chi tiết:

Electron thuộc lớp K liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất vì lớp K gần với hạt nhân nhất, các electron mang điện (–) bị các proton mang điện (+) trong hạt nhân hút mạnh nhất.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 25 :

Nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 13+, số khối 27 có số electron lớp ngoài cùng là

  • A

    13.      

  • B

    5.        

  • C

    3.        

  • D

    4.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

+) số e = số p => cấu hình e => số e lớp ngoài cùng

Lời giải chi tiết:

Số e = số điện tích hạt nhân = 13

=> cấu hình e của X là: 1s22s22p63s23p1  

=> số e lớp ngoài cùng = 2 + 1 = 3

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 26 :

Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 10. Nguyên tố X là

  • A

    Ne.     

  • B

    Cl.

  • C

    O.       

  • D

    S.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Viết phân mức năng lượng, sau đó điền các e vào các phân lớp p cho đến khi đủ 10e ở phân lớp p => cấu hình e

Lời giải chi tiết:

X có tổng số electron ở các phân lớp p là 10

Vì lớp thứ 2 chỉ có 6e ở phân lớp p => X có 3 lớp e

=> cấu hình e của X : 1s22s22p63s23p4  

=> X có 16e, 16p => X là S

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 27 :

Cho nguyên tố có Z = 20. Hỏi nguyên tử của nguyên tố này có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

  • A 1
  • B 2
  • C 4
  • D 3

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Từ số hiệu nguyên tử viết được cấu hình e => số e lớp ngoài cùng.

Lời giải chi tiết:

Cấu hình e của nguyên tố là: 1s22s22p63s23p64s2

=> Nguyên tố có 2e lớp ngoài cùng

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 28 :

Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M2O là 140, trong phân tử X thì tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Vậy X là

  • A

    K

  • B

    K2O    

  • C

    Na2O    

  • D

    Cu2O    

Đáp án: B

Phương pháp giải:

+) Tổng số hạt cơ bản trong M2O là: 2.(pM + eM + nM) + pO + eO + nO = 140

=> PT (1)

+) Tổng số hạt mang điện trong M2O là: 2.(pM + eM) + 8 + 8 = 4.pM + 16

Tổng số hạt không mang điện trong M2O là: 2.nM + 8

Vì số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 => PT (2)

Lời giải chi tiết:

Trong X có 2 nguyên tử M và 1 nguyên tử O.

Nguyên tử O có pO = eO = 8 và nO = 8

Nguyên tử M có pM = eM và nM

=> Tổng số hạt cơ bản trong M2O là: 2.(pM + eM + nM) + pO + eO + nO = 140

=> 2.(2.pM + nM) + 8 + 8 + 8 = 140

=> 4.pM + 2.nM = 116  (1)

Tổng số hạt mang điện trong M2O là: 2.(pM + eM) + 8 + 8 = 4.pM + 16

Tổng số hạt không mang điện trong M2O là: 2.nM + 8

Vì số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 => 4.pM + 16 – (2.nM + 8) = 44

=> 4.pM – 2.nM = 36    (2)

Từ (1) và (2) ta có: pM = 19; nM = 20

=> M là kim loại K

=> Hợp chất X là: K2O

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 29 :

Nguyên tử Au có bán kính và khối lượng mol nguyên tử lần lượt là 1,44A và 197 g/mol. Biết khối lượng riêng của Au là 19,36 g/cm3. Hỏi các nguyên tử Au chiếm bao nhiêu phần trăm trong tinh thể ?

  • A

    73,95%.

  • B

    34,78%.

  • C

    24,45%.

  • D

    56,98%.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

1 mol = 6,02.1023 nguyên tử Au nặng 197 gam =>  Khối lượng của 1 nguyên tử Au = m = 197 / (6,02.1023) gam

Thể tích 1 nguyên tử $Au = V = \frac{4}{3}\pi .{R^3}$\( =  > \,\,d = \frac{m}{V}\)

+) Phần trăm thể tích nguyên tử chiếm chỗ = khối lượng riêng thực tế / khối lượng riêng lí thuyết

Lời giải chi tiết:

Đổi 1,44 \(\mathop A\limits^o \) = 1,44.10-8 cm

1 mol = 6,02.1023 nguyên tử Au nặng 197 gam =>  Khối lượng của 1 nguyên tử Au = m = 197 / (6,02.1023) gam

Thể tích 1 nguyên tử $Au = V = \frac{4}{3}\pi .{R^3} = \frac{4}{3}\pi .{(1,{44.10^{ - 8}})^3}\,\,c{m^3}$

Nếu coi nguyên tử là một khối cầu đặc khít thì khối lượng riêng của nguyên tử là:

\( =  > \,\,d = \frac{m}{V} = 26,179\,\,gam/c{m^3}\)

Gọi x là phần trăm thể tích nguyên tử Au chiếm chỗ, khối lượng riêng thực tế của Au = 19,36 $ =  > {\rm{ }}x = \frac{{19,36}}{{26,179}}.100\%  = 73,95\% $

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 30 :

Một hợp chất có công thức là MAx, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. M là kim loại, A là phi kim ở chu kì 3. Trong hạt nhân của M có n - p = 4, trong hạt nhân của A có n’ = p’. Tổng số proton trong MAx là 58. Công thức của MAx

  • A

    CuS2.

  • B

    MgS.

  • C

    FeS2.

  • D

    CuS.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

+) Trong hợp chất MAx, M chiếm 46,67% về khối lượng nên : $\dfrac{M}{{xA}} = \dfrac{{47,67}}{{53,33}}$

+) Thay n - p = 4 và n’ = p’ vào biểu thức trên

+) Tổng số proton trong MAx là 58 nên:  p + xp’ = 58.     

Lời giải chi tiết:

Trong hợp chất MAx, M chiếm 46,67% về khối lượng nên :

$\dfrac{M}{{xA}} = \dfrac{{47,67}}{{53,33}} \Rightarrow \dfrac{{n + p}}{{x(n' + p')}} = \dfrac{{47,67}}{{53,33}} = \dfrac{7}{8}$

Thay n - p = 4 và n’ = p’ ta có :

$\dfrac{{2p + 4}}{{2xp'}} = \dfrac{7}{8}$ hay  4(2p + 4)  = 7xp’

Tổng số proton trong MAx là 58 nên:  p + xp’ = 58.     

Từ đây tìm được: p = 26 và xp’ = 32.

Do A là phi kim ở chu kì 3 nên 15 $ \leqslant $ p’ $ \leqslant $ 17. Vậy x = 2 và p’ = 16 thỏa mãn.

Vậy M là Fe và A là S; công thức của MAx là FeS2.

Đáp án - Lời giải
close