(35+ mẫu) Quan sát con vật hay nhất - Tiếng Việt 4

Quan sát con mèo

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài mẫu 1

- Quan sát con mèo

a. Đặc điểm ngoại hình

- Bao quát: Hình dáng nhỏ nhắn, thon gọn; màu lông tam thể (vàng, đen, trắng) pha trộn hài hòa; bộ lông dày mượt, sờ vào mềm mại như nhung.

- Bộ phận: Mắt tròn xoe màu xanh ngọc bích đổi màu theo ánh sáng; mũi nhỏ xíu phớt hồng, lúc nào cũng ươn ướt; miệng cong cong có những sợi râu mèo vểnh ra hai bên.

- Đặc điểm nổi bật: Đuôi dài, thướt tha, luôn ngoáy tít khi làm nũng.

b. Hoạt động, thói quen

- Nằm: Cuộn tròn xoe như một cuộn len ấm áp góc hiên nhà khi ngủ.

- Chạy: Chạy nhảy êm ru không một tiếng động nhờ lớp đệm thịt dưới chân dưới chân dày và êm.

- Trèo cây: Nhanh thoăn thoắt, bám chặt móng vuốt leo tuốt lên ngọn cây cau.

- Thói quen khác: Thích sưởi nắng vào buổi sáng và có thói quen liếm lông, dùng hai chân trước vuốt mặt để "rửa mặt" sạch sẽ.

Bài mẫu 2

- Quan sát con chó (Poodle)

a. Đặc điểm ngoại hình

- Bao quát: Kích thước bé nhỏ như một chú gấu bông; màu lông nâu đỏ rực rỡ; bộ lông xoăn tít từng lọn bồng bềnh.

- Bộ phận: Mắt tròn đen nháy như hai hạt nhãn; mũi đen thui nhỏ xíu thích hít hà; miệng nhỏ ẩn sau lớp lông xù.

- Đặc điểm nổi bật: Hai tai to, dài rủ cụp xuống hai bên má trông rất ngộ nghĩnh.

b. Hoạt động, thói quen

- Nằm: Nằm xoài hai chân sau ra sàn nhà mát rượi, đầu gác lên hai chân trước.

- Chạy: Chạy lon ton, vừa chạy vừa nhảy cỡn lên vui sướng khi thấy chủ về.

- Thói quen khác: Hay ngoáy tít chiếc đuôi ngắn ngủn và sủa "ăng ẳng" để mừng rỡ hoặc đòi ăn.

Bài mẫu 3

- Quan sát con trâu

a. Đặc điểm ngoại hình

- Bao quát: Thân hình to lớn, vạm vỡ, lừng lững như một khối đá; da màu đen xám; lông thưa thớt và cứng.

- Bộ phận: Mắt to, hiền từ; mũi rộng, có xỏ một chiếc khuyên thừng; miệng rộng luôn nhai tóp tép.

- Đặc điểm nổi bật: Cặp sừng đen bóng, uốn cong vút lên như hình bán nguyệt, cực kỳ khỏe khoắn.

b. Hoạt động, thói quen

- Nằm: Nằm phục xuống bãi cỏ, bụng phập phồng thở rầm rì sau buổi cày.

- Chạy: Đi đứng chậm rãi, thong thả nhưng khi bị giật mình thì chạy huỳnh huỵch làm rung chuyển cả đất.

- Thói quen khác: Rất thích dầm mình dưới đầm nước mát vào buổi trưa hè để tránh nắng và đuổi ruồi muỗi bằng chiếc đuôi dài có chòm lông ở cuối.

Bài mẫu 4

- Quan sát con vẹt

a. Đặc điểm ngoại hình

- Bao quát: Vóc dáng nhỏ nhắn, nhanh nhẹn; màu sắc rực rỡ với lưng xanh lá cây, ngực màu hồng cánh sen; lông mượt mà, xếp tầng khít nhau.

- Bộ phận: Mắt tròn xoe có viền vàng xung quanh; mũi là hai lỗ nhỏ xíu trên gốc mỏ.

- Đặc điểm nổi bật: Chiếc mỏ vẹt khoằm xuống, rất cứng và có màu đỏ tươi như quả ớt chín.

b. Hoạt động, thói quen

- Đậu: Đậu im thin thít trên thanh ngang trong lồng, thỉnh thoảng rúc đầu vào cánh ngủ.

- Di chuyển: Đi lại chập chững, nghiêng ngả trên mặt đất bằng đôi chân có móng vuốt quắp chặt.

- Trèo cây: Dùng cả mỏ và vuốt quắp vào cành cây, trèo lên cành cao nhanh thoăn thoắt.

- Thói quen khác: Hay nghiêng đầu bắt chước tiếng người nói "Có khách! Có khách!" bằng giọng khàn khàn ngộ nghĩnh.

Bài mẫu 5

- Quan sát con thỏ

a. Đặc điểm ngoại hình

- Bao quát: Thân hình mập mạp như một quả dưa hấu nhỏ; lông trắng muốt như bông tuyết; sờ vào mềm mịn và cực kỳ ấm áp.

- Bộ phận: Mắt tròn, màu đỏ hồng lấp lánh như hai viên ngọc ruby; mũi nhỏ luôn động đậy; miệng có răng cửa to.

- Đặc điểm nổi bật: Đôi tai dài thượt, luôn dựng đứng lên để nghe ngóng xung quanh.

b. Hoạt động, thói quen

- Nằm: Thu mình gọn lỏn thành một cục bông trắng, giấu kín bốn chân dưới bụng.

- Chạy/Nhảy: Không chạy bình thường mà nhảy tưng tưng bằng hai chân sau rất nhanh và nhẹ nhàng.

- Trèo: Không biết trèo cây, chỉ thích chui rúc vào các bụi cỏ rậm rạp.

- Thói quen khác: Rất thích gặm nhấm củ cà rốt hoặc lá su hào, hai chiếc răng cửa cứ gặm "sột soạt" liên tục.

Bài mẫu 6

- Quan sát con gà trống

a. Đặc điểm ngoại hình

- Bao quát: Thân hình vạm vỡ, ức nở nang; màu lông sặc sỡ pha trộn giữa đỏ lửa, vàng rơm và xanh đen óng ánh; lông đuôi dài cong vút.

- Bộ phận: Mắt tròn, tinh nhanh; mỏ vàng nhọn hoắt và cứng cáp.

- Đặc điểm nổi bật: Chiếc mào đỏ chót, lồi lõm như hình vương miện kiêu hãnh trên đầu.

b. Hoạt động, thói quen

- Đậu: Đêm đến đậu chắc chắn trên thanh tre trong chuồng, đầu rúc vào cánh.

- Chạy: Chạy oai vệ, bước đi nghênh ngang, đôi chân có cựa sắc bén nện xuống đất bành bạch.

- Thói quen khác: Cứ sáng sớm lại vươn cổ, vỗ cánh gáy vang "Ò... ó... o..." để đánh thức mọi người thức dậy; thi thoảng vỗ cánh bay phốc lên bờ rào hoặc đống rơm cao.

Bài mẫu 7

- Quan sát con rùa

a. Đặc điểm ngoại hình

- Bao quát: Kích thước to bằng chiếc đĩa lớn; màu da nâu xám, sần sùi; lông không có, thay vào đó là lớp mai cứng ngắc.

- Bộ phận: Đầu nhỏ, cổ có nếp nhăn; mắt lim rim như buồn ngủ; bốn chân ngắn, to bản có móng

- Đặc điểm nổi bật: Chiếc mai cứng như đá với các ô hoa văn hình lục giác gồ ghề bao bọc toàn thân.

b. Hoạt động, thói quen

- Nằm: Khi ngủ hoặc sợ hãi, rùa rụt cả đầu, đuôi và bốn chân giấu tịt vào trong mai.

- Chạy/Đi: Đi đứng cực kỳ chậm chạp, lê từng bước một trên mặt đất như một cỗ xe tăng tí hon.

- Trèo: Không trèo được cây, chỉ bò bò qua những hòn đá cuội thấp trong vườn.

- Thói quen khác: Thích bò ra chỗ có ánh nắng để sưởi ấm mai vào buổi sáng, có thể nhịn ăn nhiều ngày mệt mỏi.

Bài mẫu 8

- Quan sát con cá vàng

a. Đặc điểm ngoại hình

- Bao quát: Thân hình nhỏ nhắn bằng hai ngón tay, thon dài; màu sắc vàng cam óng ả, phát sáng dưới nước; vảy cá xếp đều tăm tắp như những lớp màng bảo vệ.

- Bộ phận: Mắt to, lồi hẳn ra ngoài tròn xoe; mũi là hai lỗ nhỏ tí; miệng nhỏ luôn mấp máy.

- Đặc điểm nổi bật: Bộ vây và đuôi dài, mềm mại, mỏng dính như dải lụa múa lượn dưới nước.

b. Hoạt động, thói quen

- Nằm/Đứng yên: Thỉnh thoảng đứng im một chỗ giữa các tán rong biển, vây chỉ khẽ khỏa nhẹ để giữ thăng bằng.

- Bơi: Bơi lội thoăn thoắt, uốn lượn nhẹ nhàng, lúc ngoi lên lúc lặn xuống rất uyển chuyển.

- Thói quen khác: Thích đớp bọt khí trên mặt nước và ăn những hạt cám nhỏ, miệng luôn búng ra những bong bóng nước li ti.

Bài mẫu 9

- Quan sát con sóc

a. Đặc điểm ngoại hình

- Bao quát: Thân hình nhỏ thon, nhanh nhẹn; màu lông nâu xám, bụng màu trắng kem; lông dày mượt.

- Bộ phận: Mắt đen láu, tròn xoe tinh nghịch; mũi nhỏ màu hồng; miệng có răng cửa sắc

- Đặc điểm nổi bật: Chiếc đuôi siêu to, xù bông lên như một chiếc chổi lông gà, dài bằng cả cơ thể.

b. Hoạt động, thói quen

- Nằm: Cuộn người tròn xoe trong hốc cây ấm áp, lấy chiếc đuôi to xù đắp lên người làm chăn.

- Chạy: Chạy cực nhanh trên mặt đất, đôi chân thoăn thoắt lướt đi.

- Trèo cây: Trèo cây giỏi bậc nhất, chuyền từ cành này sang cành khác nhẹ nhàng như bay.

- Thói quen khác: Hay ngồi bằng hai chân sau, dùng hai chân trước cầm quả thông, quả hạch đưa lên miệng gặm lia lịa.

Bài mẫu 10

- Quan sát con bồ câu

a. Đặc điểm ngoại hình

- Bao quát: Thân hình bầu bĩnh, thon thả; toàn thân bao phủ bởi lớp lông vũ trắng muốt, sạch sẽ; lông đuôi xếp gọn gàng.

- Bộ phận: Mắt tròn nhỏ, màu đỏ vòng quanh lòng đen; mỏ nhỏ, màu trắng ngà.

- Đặc điểm nổi bật: Đôi cánh dài, áp sát vào thân, khi xòe ra rộng và đều tăm tắp.

b. Hoạt động, thói quen

- Đậu: Đậu thanh thản trên mái nhà hoặc lan can, đầu hơi rụt xuống cổ.

- Đi: Đi lại lạch bạch trên mặt đất, mỗi bước đi cái đầu lại gật gù về phía trước rất ngộ nghĩnh.

- Bay: Bay lượn nhẹ nhàng trên bầu trời, cánh vỗ nhịp nhàng tạo ra tiếng gió "vù vù".

- Thói quen khác: Thích ăn thóc, ngô và thường phát ra tiếng kêu "gù... gù..." trầm ấm gọi bạn.

Bài mẫu 11

- Quan sát con vịt bầu

a. Đặc điểm ngoại hình

- Bao quát: Thân hình mập mạp, mông xệ xuống gần đất; lông màu trắng hoặc khoang xám; bộ lông không thấm nước nhờ lớp váng mỡ.

- Bộ phận: Mắt nhỏ ti hí; hai chân ngắn mọc lùi về phía sau.

- Đặc điểm nổi bật: Chiếc mỏ dẹt, to bản màu vàng tươi, thỉnh thoảng lại cạp cạp vào không khí.

b. Hoạt động, thói quen

- Nằm: Nằm bẹp dưới bóng râm bờ ao, giấu cái đầu vào dưới cánh để ngủ trưa.

- Đi: Đi lại lạch bạch, lắc lư cái mông sang hai bên trông vô cùng vụng về.

- Bơi: Bơi lội dưới ao rất giỏi nhờ đôi chân có màng chèo như mái chèo.

- Thói quen khác: Thích sục sạo chiếc mỏ dẹt xuống bùn để tìm tép, tìm giun và kêu "cáp... cáp..." váng cả bờ ao.

Bài mẫu 12

- Quan sát con tắc kè

a. Đặc điểm ngoại hình

- Bao quát: Thân hình dẹt bên, sần sùi; màu sắc biến đổi liên tục (lúc xanh, lúc nâu, lúc đốm vàng); da có nhiều hạt nhỏ li ti.

- Bộ phận: Chân có các ngón chia làm hai nhóm như gọng kìm; đuôi dài uốn cong ngắt.

- Đặc điểm nổi bật: Đôi mắt to gồ lên, có thể xoay tròn 360 độ độc lập nhau (mắt này nhìn phía trước, mắt kia nhìn phía sau).

b. Hoạt động, thói quen

- Nằm: Thường bò sát bám chặt vào thân cây, nằm im re bất động để ngụy trang.

- Bò: Di chuyển chậm rãi, nhấc từng chân một cách thận trọng để tránh làm rung động cành cây.

- Trèo cây: Trèo tường và cây rất chắc chắn nhờ các ngón chân gọng kìm và chiếc đuôi quấn chặt vào cành.

- Thói quen khác: Có khả năng phóng chiếc lưỡi dài gấp đôi cơ thể ra cực nhanh để dính chặt và bắt côn trùng.

Bài mẫu 13

- Quan sát con ngựa

a. Đặc điểm ngoại hình

- Bao quát: Thân hình cao lớn, săn chắc, các cơ bắp cuồn cuộn; toàn thân phủ một màu lông trắng muốt óng ả; da hồng hào dưới lớp lông.

- Bộ phận: Mặt dài, tai dựng; bốn chân thon dài, vững chãi

- Đặc điểm nổi bật: Bờm ngựa ở cổ dày, dài mượt thả tung bay và chiếc đuôi dài như chùm tóc tiên.

b. Hoạt động, thói quen

- Nằm: Thường đứng ngủ, thỉnh thoảng mới nằm nghiêng mình trên đồng cỏ êm ái khi thực sự an toàn.

- Chạy: Ngựa chạy rất nhanh, phi nước đại dũng mãnh, tiếng móng guốc "lộc cộc" vang dội cả nẻo đường.

- Trèo: Nhảy qua các hàng rào chắn hoặc mương nước rất điêu luyện.

- Thói quen khác: Thích ăn cỏ non, thỉnh thoảng lại vươn cổ hí vang một hồi dài thể hiện sự kiêu hãnh.

Bài mẫu 14

- Quan sát con chuột Hamster

a. Đặc điểm ngoại hình

- Bao quát: Kích thước siêu nhỏ, nằm gọn trong lòng bàn tay; màu lông vàng trắng xốp phao; bộ lông dày mềm mịn như bông gòn.

- Bộ phận: Mắt đen láu, tròn xoe như hai hạt cườm; tai nhỏ xíu vểnh lên; đuôi ngắn ngủn gần như không thấy.

- Đặc điểm nổi bật: Hai bên má phúng bính, có thể phình to ra như hai cái túi để tích trữ thức ăn.

b. Hoạt động, thói quen

- Nằm: Cuộn tròn thành một cục thịt mềm trong đám mùn cưa lót chuồng để ngủ suốt cả ngày.

- Chạy: Chạy siêu nhanh, chân guồng lia lịa trên bánh xe đồ chơi (wheel) chạy ban đêm không biết mệt.

- Trèo: Thích bám vuốt trèo lên các thanh sắt của lồng nuôi rồi nhào lộn.

- Thói quen khác: Thích ôm hạt hướng dương bằng hai tay đưa lên miệng gặm nhấm "chút chít", liên tục nhét thức ăn đầy hai má.

Bài mẫu 15

- Quan sát con khỉ

a. Đặc điểm ngoại hình

- Bao quát: Thân hình gầy guộc nhưng săn chắc, giống người; màu lông xám nâu bao phủ toàn thân, trừ phần mặt; lông ngắn và thô.

- Bộ phận: Mặt màu hồng xám, nhiều nếp nhăn; mắt láu lỉnh, hay liếc ngang liếc dọc; bàn tay bàn chân có ngón cử động linh hoạt

- Đặc điểm nổi bật: Chiếc đuôi cực dài, thon nhỏ giúp giữ thăng bằng tuyệt vời.

b. Hoạt động, thói quen

- Nằm: Ngồi vắt vẻo trên cành cây cao, ôm lấy thân cây hoặc nằm sải lai trên xà nhà.

- Chạy: Chạy bằng cả bốn chân trên mặt đất rất nhanh, nhảy phóc một cái là lên cao.

- Trèo cây: Leo trèo thoăn thoắt, đu bám từ cành này sang cành khác bằng hai tay và chiếc đuôi dài quấn chặt vào cành.

- Thói quen khác: Thích ăn chuối và hoa quả, có thói quen chải lông, "bắt rận" cho nhau để thể hiện tình cảm trong đàn.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close