Trắc nghiệm Ngữ pháp Câu bị động Tiếng Anh 10 Global Success

Làm bài tập
Câu hỏi 1 :

Choose the best answer to fill in the blank.

They use a computer to do that job nowadays.

=> A computer _______ that job nowadays.

  • A

    uses to do

  • B

    is used to do

  • C

    is used to doing

  • D

    is being used to do

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Cách chuyển sang câu bị động của thì HTĐ: 

+ Lấy tân ngữ “a computer” lên làm chủ ngữ

+ Dạng bị động của thì HTĐ:  is/ am/ are + Ved/V3

Lời giải chi tiết :

Cách chuyển sang câu bị động của thì HTĐ: 

+ Lấy tân ngữ “a computer” lên làm chủ ngữ

+ Dạng bị động của thì HTĐ:  is/ am/ are + V ed/V3

 Chủ ngữ "A computer" là số ít => is used 

+ Trong câu bị động, có thể lược bỏ: by people, by us, by them, by someone, by him, by her… nếu chỉ đối tượng không xác định hoặc không quan trọng.

=> A computer is used to do that job nowadays.

Tạm dịch: Ngày nay một chiếc máy vi tính được sử dụng để làm công việc đó.

Câu hỏi 2 :

Choose the best answer to fill in the blank.

The mechanic is repairing Judy’s car.

=> Judy’s car _______ by the mechanic.

  • A

    is being repairing

  • B

    being repaired

  • C

    is being repaired

  • D

    is repaired

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Lấy tân ngữ “Judy’s car” lên làm chủ ngữ

Bị động thì hiện tại tiếp diễn => “is repairing” chuyển thành "is + being + Ved/V3"

Lời giải chi tiết :

Lấy tân ngữ “Judy’s car” lên làm chủ ngữ

Bị động thì hiện tại tiếp diễn => “is repairing” chuyển thành "is + being + Ved/V3"

=> Judy’s car is being repaired by the mechanic.

Tạm dịch: Người thợ máy đang sửa chiếc xe hơi của Judy.

Câu hỏi 3 :

Choose the best answer to fill in the blank.

Should they help Jane with the sewing?

=> Should Jane _______ with the sewing?

  • A

    be helped

  • B

    being helped

  • C

    is helped

  • D

    be helping

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

Bị động trong câu nghi vấn với động từ khuyết thiếu: Should + S + be + Ved/V3?

Lời giải chi tiết :

Lấy tân ngữ “Jane” lên làm chủ ngữ

Câu bị động với động từ khiếm khuyết: S + should + be +Ved/V3

=> Bị động trong câu nghi vấn: Should + S + be + Ved/V3?

=> Should Jane be helped with the sewing?

Tạm dịch: Họ có nên giúp Jane may không?

Câu hỏi 4 :

Choose the best answer to fill in the blank.

Where ____ the 1988 Olympic Games___?

  • A

    was/ hold

  • B

    were/ held

  • C

    was/ held

  • D

    did/hold

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Bị động câu nghi vấn: Từ để hỏi + was/ were + S + Ved/V3?

Lời giải chi tiết :

- chủ ngữ “the 1988 Olympic Games” là số ít (để chỉ 1 kì Olympic)

- Bị động thì quá khứ đơn: S + was/ were + Ved/V3

=> Bị động câu nghi vấn: Từ để hỏi + was/ were + S + Ved/V3?

=> Where was the 1988 Olympic Games held?

Tạm dịch: Thế vận hội Olympic 1988 được tổ chức ở đâu?

Câu hỏi 5 :

Choose the best answer to fill in the blank.

The bank manager kept me for half an hour.

=> I ______ for half an hour by the bank manager.

  • A

    was keeping

  • B

    has been kept

  • C

    am kept

  • D

    was kept

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

Câu đã cho sử dụng thì quá khứ đơn nên khi chuyển về bị động phải dùng to be ở dạng quá khứ

Lời giải chi tiết :

Câu đã cho sử dụng thì quá khứ đơn nên khi chuyển về bị động phải dùng to be = was/were

Chủ ngữ là I => was

=> I was kept by the bank manager for half an hour.

Tạm dịch:Tôi bị giữ lại bởi quản lý ngân hàng hơn nửa giờ đồng hồ.

Câu hỏi 6 :

Choose the best answer to fill in the blank.

Has he spelt this word wrongly?

=> _____ this word _____ wrongly?

  • A

    Did/be spelt

  • B

    Has/been spelt

  • C

    Has/ spelt

  • D

    Has/been spelling

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

- Bị động thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has + been + Ved/V3

=> Bị động câu nghi vấn: Have/ Has + S + been + Ved/V3

Lời giải chi tiết :

- Lấy tân ngữ “this word” lên làm chủ ngữ, đây là chủ ngữ số ít

- Bị động thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has + been + Ved/V3

=> Bị động câu nghi vấn: Have/ Has + S + been + Ved/V3

=> Has this word been spelt wrongly?

Tạm dịch: Anh ta đã đánh vần sai từ này phải không?

Câu hỏi 7 :

Choose the best answer to fill in the blank.

The announcement ______ by the president in 30 minutes.

  • A

    will be made

  • B

    will make

  • C

    will made

  • D

    will be making

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

Câu bị động thì tương lai đơn: will + be +V ed/V3

Lời giải chi tiết :

Chủ ngữ “The announcement”

Câu bị động thì tương lai đơn: will + be +V ed/V3

=> The announcement will be made by the president in 30 minutes.

Tạm dịch:  Thông báo sẽ được đưa ra bởi tổng thống trong 30 phút

Câu hỏi 8 :

Choose the best answer to fill in the blank.

They used to drink beer for breakfast in England years ago.

=> Beer ________ for breakfast in England years ago.

  • A

    used to drink

  • B

    used to drunk

  • C

    used to be drunk

  • D

    were used to drink

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

- Bị động với cấu trúc "used to": S + used to + be + Ved/V3

Lời giải chi tiết :

- Lấy tân ngữ “beer” lên làm chủ ngữ

- Bị động với cấu trúc "used to": S + used to + be + Ved/V3

=> Beer used to be drunk for breakfast in England years ago.

Tạm dịch: Bia từng được uống trong bữa sáng ở Anh cách đây nhiều năm.

Câu hỏi 9 :

Choose the best answer to fill in the blank.

The floor ________ when I arrived.

  • A

    has been cleaned

  • B

    is being cleaned

  • C

    was cleaned

  • D

    was being cleaned

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Lời giải chi tiết :

Trong câu cần sử dụng sự hòa hợp giữa 2 thì là quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác chen ngang.

=> “Someone” was cleaning the floor when I arrived.

=> The floor was being cleaned when I arrived.

Tạm dịch: Khi tôi đến thì sàn nhà đang được lau.

Câu hỏi 10 :

Choose the best answer to fill in the blank.

How ____ candles _____?

  • A

    are/made

  • B

    do/make

  • C

    do/be made

  • D

    are/being made

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

Bị động câu nghi vấn: từ để hỏi + is/am/are + S + Ved/V3

Lời giải chi tiết :

- Lấy tân ngữ “candles” lên làm chủ ngữ

- Bị động thì hiện tại đơn: S + is/am/are + S + Ved/V3

=> Bị động câu nghi vấn: từ để hỏi + is/am/are + S + Ved/V3

- Trong câu bị động, có thể bỏ: by people, by us, by them, by someone, by him, by her… nếu chỉ đối tượng không xác định.

=> How are candles made?

Tạm dịch: Nến được làm bằng cách nào?

Câu hỏi 11 :

Choose the best answer to fill in the blank.

A new museum _____ in this land before we came to live in Vietnam in 1999.

  • A

    was opened

  • B

    had been opened

  • C

    has been opened

  • D

    opened

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Câu bị động với thì quá khứ hoàn thành: S + had been + Vp2

Lời giải chi tiết :

chủ ngữ “a new museum”  

Trong câu có sử dụng thì quá khứ hoàn thành (một hành động xảy ra trước 1 hành  động khác)

Ở đây việc a new museum được mở ra xảy ra trước việc we came to live nên vế sau chia theo thì quá khứ đơn còn vế trước phải chia theo quá khứ hoàn thành.

=> A new museum had been opened in this land before we came to live in Vietnam in 1999.

( Một bảo tàng mới đã được mở ở khu này trước khi chúng tôi đến sống ở Việt Nam năm 1999. )

Câu hỏi 12 :

Choose the best answer to fill in the blank.

They_______ time and money doing such a thing.

  • A

    were advising not to waste

  • B

    were advising not to be wasted

  • C

    were advised not to be wasted

  • D

    were advised not to waste

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

Câu bị động kép với 2 động từ cùng ở thì hiện tại đơn

Cấu trúc: be + Vp2 to V hoặc phủ định: be + Vp2 + not to V

Lời giải chi tiết :

Câu bị động kép với 2 động từ cùng ở thì hiện tại đơn

Cấu trúc: be + Vp2 to V hoặc phủ định: be + Vp2 + not to V

waste (v): phung phí

mà chủ ngữ là they tức là chủ thể gây ra hành động => nên động từ waste chia theo chủ động

=> They were advised not to waste time and money doing such a thing.

Tạm dịch: Họ được khuyên là không phung phí tiền bạc và thời gian vào những việc như vậy.

Câu hỏi 13 :

Choose the best answer to fill in the blank.

They have sent that money to the poor families.

=> The poor families _____ that money.

  • A

    have sent

  • B

    have be sent

  • C

    have been sent

  • D

    be sent

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Câu bị động thì hiện tại hoàn thành với 2 tân ngữ

Lời giải chi tiết :

Cách 1: Lấy tân ngữ gián tiếp “the poor families” lên làm chủ ngữ và bỏ giới từ "to"

Bị động thì hiện tại hoàn thành => S + have/has + been + Ved/V3

=> The poor families have been sent the amount of money.

Cách 2: Lấy tân ngữ trực tiếp “the amount of money” lên làm chủ ngữ 

=> The amount of money has been sent to the poor families.

Tạm dịch: Họ đã gửi số tiền đó đến những gia đình nghèo.

Câu hỏi 14 :

Choose the best answer to fill in the blank.

Parents always give me proper encouragement.

=> Proper encouragement _______ to me by parents.

  • A

    always given

  • B

    are always given

  • C

    is always given

  • D

    is always giving

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Câu bị động thì hiện tại đơn với 2 tân ngữ

Lời giải chi tiết :

Cách 1. Lấy tân ngữ gián tiếp “me” lên làm chủ ngữ

Bị động thì hiện tại đơn: S + is/am/are + Ved/V3

=> I am always given proper encouragement by parents.

Cách 2.  Lấy tân ngữ trực tiếp “proper encouragement” lên làm chủ ngữ và thêm giới từ "to" đứng trước tân ngữ gián tiếp

=> Proper encouragement is always given to me by parents.

Tạm dịch: Tôi luôn được cha mẹ khuyến khích động viên một cách phù hợp.

Câu hỏi 15 :

Choose the best answer to fill in the blank.

Someone reported that the situation was under control.

  • A

    The situation was reported to be under control.

  • B

    The situation is reported to be under control.

  • C

    The situation was reported was under control.          

  • D

    The situation was under control.

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

- Động từ V1 ở thì quá khứ đơn nên chuyển thành “was/were + reported”

- Động từ V2 ở thì quá khứ đơn nên chuyển thành “to be”

Lời giải chi tiết :

Câu bị động kép:

- Lấy chủ ngữ S2 “the situation” lên làm chủ ngữ

- Động từ V1 ở thì quá khứ đơn nên chuyển thành “was/were + reported”

- Động từ V2 ở thì quá khứ đơn (cùng thì với động từ “reported” nên chuyển thành “to be”

=> The situation was reported to be under control.

Tạm dịch: Có người báo cáo rằng tình hình đã được kiểm soát.

Câu hỏi 16 :

Choose the best answer to fill in the blank.

It is said that she works 16 hours a day.

  • A

    She said to work 16 hours a day.       

  • B

    She said that she works 16 hours a day.

  • C

    She is said works 16 hours a day.

  • D

    She is said to work 16 hours a day.

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

- Động từ V1 ở thì hiện tại đơn nên chuyển thành “is/am/are + said”

- Động từ V2 ở thì hiện tại đơn nên chuyển thành “to work”

Lời giải chi tiết :

Câu bị động kép:

- Lấy chủ ngữ S2 “she” lên làm chủ ngữ trong câu bị động

- Động từ V1 ở thì hiện tại đơn nên chuyển thành “is/am/are + said”

- Động từ V2 ở thì hiện tại đơn nên chuyển thành “to work”

=> She is said to work 16 hours a day.

Tạm dịch: Người ta nói rằng cô ấy làm việc 16 giờ đồng hồ một ngày.

Câu hỏi 17 :

Choose the best answer to fill in the blank.

Someone thinks that the company is planning a new advertising campaign.

  • A

    The company thought be planning a new advertising campaign.      

  • B

    The company is thought planning a new advertising campaign.       

  • C

    The company is thought to be planning a new advertising campaign.

  • D

    The company is thought to plan a new advertising campaign.

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Câu bị động kép: V1 chia thì hiện tại đơn còn V2 chia thì tiếp diễn

S1 + V1 + (that) + S2 + be + V-ing + O

=> S2 + is/am/are + V1-PII + to be + V-ing + O

Lời giải chi tiết :

Câu bị động kép: V1 chia thì hiện tại đơn còn V2 chia thì tiếp diễn

S1 + V1 + (that) + S2 + be + V-ing + O

=> S2 + is/am/are + V1-ed/P3 + to be + V-ing + O

=> The company is thought to be planning a new advertising campaign.

Tạm dịch:  Ai đó nghĩ rằng công ty đang lên kế hoạch cho một chiến dịch quảng cáo mới.

Câu hỏi 18 :

Choose the best answer to fill in the blank.

Everyone expects that the soap opera will end next year.

  • A

    The soap opera is expected to will end next year.

  • B

    The soap opera is expected will end next year.

  • C

    The soap opera expected will end next year.

  • D

    The soap opera is expected to end next year.

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

- Động từ V1 ở thì hiện tại đơn nên chuyển thành “ is/am/are + expected”

- Động từ V2 ở thì tương lai đơn nên chuyển thành “to end”

Lời giải chi tiết :

Câu bị động kép:

- Lấy chủ ngữ S2 “the soap opera” lên làm chủ ngữ 

- Động từ V1 ở thì hiện tại đơn nên chuyển thành “ is/am/are + expected”

- Động từ V2 ở thì tương lai đơn nên chuyển thành “to end”

=> The soap opera is expected to end next year.

Tạm dịch: Mọi người hy vọng rằng phim truyền hình dài tập này sẽ kết thúc vào năm tới.

Câu hỏi 19 :

Choose the best answer to fill in the blank.

Someone reported that the President had suffered a heart attack.

=> The President ________ a heart attack.

  • A

    was reported to suffer

  • B

    was reported to have suffered

  • C

    reported to have suffered

  • D

    was reported to had suffered

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

- Động từ V1 ở thì quá khứ đơn nên chuyển thành “was/ were + reported”

- Động từ V2 ở thì quá khứ hoàn thành nên chuyển thành “to have suffered”

Lời giải chi tiết :

Câu bị động kép:

- Lấy chủ ngữ S2 “the President” lên làm chủ ngữ

- Động từ V1 ở thì quá khứ đơn nên chuyển thành “was/ were + reported”

- Động từ V2 ở thì quá khứ hoàn thành nên chuyển thành “to have suffered”

=> The President was reported to have suffered a heart attack.

Tạm dịch: Có người báo rằng Chủ tịch đã bị đau tim.

Câu hỏi 20 :

Choose the best answer to fill in the blank.

It is reported that two people were injured in the explosion.

=> Two people ________ in the explosion.

  • A

    are reported to be injured

  • B

    were reported to be injured

  • C

    are reported to have been injured

  • D

    were reported to have been injured

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Lời giải chi tiết :

- Nếu động từ V1 chia thì hiện tại đơn và V2 chia thì quá khứ đơn: S2 + is/am/are + V1-PII + to have + V2-PII + O Giải thích:

- Câu bị động kép:

- Lấy chủ ngữ S2 “two people” lên làm chủ ngữ 

- Nếu động từ V1 chia thì hiện tại đơn và V2 chia thì quá khứ đơn (tức là động từ ở 2 vế khác thì): S2 + is/am/are + V-p2+ to have + V-p2

- Vì động từ V2 chia ở thể bị động nên phải chuyển thành “to have been injured”

=> Two people are reported to have been injured in the explosion.

Tạm dịch: Mọi người thông báo rằng có hai người bị thương trong vụ nổ.

close