Writing - Trang 56 Unit 6 VBT tiếng anh 7 mới

Fill in each blank with a suitable preposition

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

1. Fill in each blank with a suitable preposition.

(Điền vào mỗi chỗ trống một giới từ thích hợp)

  1. Gangnam Style, by a 34-year-old South Korean singer, Psy, first appeared  __________ YouTube in July.

Lời giải: on youtube: trên youtube

Đáp án: on

Tạm dịch: Gangnam Style, bởi một ca sĩ 34 tuổi người Hàn Quốc, Psy, lần đầu tiên xuất hiện trên YouTube vào tháng 7

  1. I bought some souvenirs __________  my friends when I was in Nha Trang.

Lời giải: buy something for somebody: mua cái gì cho ai

Đáp án: for

Tạm dịch: Tôi đã mua một số quà lưu niệm cho bạn bè khi tôi ở Nha Trang

  1. Fiona is getting better and better __________  writing compositions.

Lời giải: better là từ so sánh hơn của từ good; (be) good at something: tốt về cái gì

Đáp án: at

Tạm dịch: Fiona ngày càng giỏi hơn trong việc viết các tác phẩm

  1. Our country is rich __________  oil and rubber.

Lời giải: rich (in something): chứa nhiều cái gì, giàu có về cái gì

Đáp án: in

Tạm dịch: Nước ta rất giàu dầu mỏ và cao su.

  1. The school cafeteria only opens __________  lunchtime.

Lời giải: at lunchtime: vào thời gian ăn trưa

Đáp án: at

Tạm dịch: Nhà ăn của trường chỉ mở cửa vào giờ ăn trưa

  1. My mother is very keen __________  growing roses.

Lời giải: (to) be keen on + V(ing): ham mê làm gì

Đáp án: on

Tạm dịch: Mẹ tôi rất thích trồng hoa hồng

  1. The science books are __________  the rack __________  the corner of the room.

Lời giải: on the rack: trên giá

In the conrner of something: trong góc của cái gì

Đáp án: on – in

Tạm dịch: Những cuốn sách khoa học nằm trên giá trong góc phòng.

  1. I am 13 years old now. I prefer to talk __________  people __________  my age.

Lời giải: talk (to/with somebody): nói chuyện với ai

Of one’s age: vào độ tuổi của ai

Đáp án: to/with – of

Tạm dịch: Bây giờ tôi 13 tuổi. Tôi thích nói chuyện với những người bằng tuổi tôi 

Bài 2

2. Turn these sentences into passive voice.

(Chuyển các câu sau thành câu bị động)

 

  1. My father waters these flower trees every morning.

ð  These flower trees are watered every morning. (Những cây hoa này được tưới nước mỗi sáng.)

  1. John invited Fiona to his birthday party last night.

ð  Fiona was invited to John’s birthday party last night (Fiona đã được mời đến bữa tiệc sinh nhật của John tối qua)

  1. Her mother is preparing the dinner in the kitchen.

ð  The dinner is being prepared in the kitchen (Bữa tối đang được chuẩn bị trong bếp)

  1. We should clean our teeth twice a day.

ð  Our teeth should be cleaned twice a day (Răng của chúng ta nên được làm sạch hai lần một ngày)

  1. Our teachers give us a free period this Saturday to prepare the festival.

ð  We are given a free period this Saturday to prepare the festival by our teacher (Chúng tôi được cho một khoảng thời gian rảnh vào thứ bảy này để chuẩn bị lễ hội bởi giáo viên của chúng tôi)

Bài 3

3. Turn these sentences into active voice.

(Chuyển các câu sau thành câu chủ động)

  1. Another accident was caused on this road this afternoon.

ð  They caused another accident on this road this afternoon (Họ đã gây ra một tai nạn khác trên con đường này chiều nay)

  1. Tom was bought a new bike yesterday afternoon by his parents.

ð  Tom’s parents bought him a new bike yesterday afternoon (Bố mẹ Tom đã mua cho anh ấy một chiếc xe đạp mới vào chiều hôm qua)

  1. The secretary wasn’t phoned this morning by the manager.

ð  The manager didn’t phone the secretary this morning (Người quản lý đã không gọi điện cho thư ký sáng nay)

  1. Was this beautiful dress bought by Mary?

ð  Did Mary buy this beautiful dress? (Mary có mua chiếc váy đẹp này không?)

  1. Which pictures were chosen to send your sister on her birthday?

ð  Which pictures did you choose to send your sister on her birthday? (Những bức ảnh nào bạn đã chọn để gửi em gái của bạn vào ngày sinh nhật của cô ấy?) 

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Gửi bài