content-pc content-tablet content-mobile

Giải Bài 58.So sánh phân số (Tiết 2) trang 57 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số

So sánh hai phân số.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

So sánh hai phân số.

a) \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{2}{9}\)

b) \(\frac{5}{4}\) và \(\frac{{17}}{{12}}\)

c) \(\frac{6}{7}\) và \(\frac{{36}}{{42}}\)

Phương pháp giải:

Quy đồng mẫu số hai phân số rồi thực hiện so sánh hai phân số có cùng mẫu số.

Lời giải chi tiết:

a) Ta có \(\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{3}{9}\). Vì \(\frac{3}{9} > \frac{2}{9}\) nên \(\frac{1}{3} > \frac{2}{9}\).

b) Ta có \(\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{{15}}{{12}}\). Vì \(\frac{{15}}{{12}} < \frac{{17}}{{12}}\) nên \(\frac{5}{4} < \frac{{17}}{{12}}\).

c) Ta có \(\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 6}}{{7 \times 6}} = \frac{{36}}{{42}}\). Vì \(\frac{{36}}{{42}} = \frac{{36}}{{42}}\) nên \(\frac{6}{7} = \frac{{36}}{{42}}\).

Bài 2

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) Khi so sánh hai phân số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.

b) Khi so sánh hai phân số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn.

c) Khi so sánh hai phân số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số.

Phương pháp giải:

Vận dụng quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu hoặc khác mẫu để xác định tính đúng sai của từng phát biểu.

Lời giải chi tiết:

Vận dụng quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu hoặc khác mẫu để xác định tính đúng sai của từng phát biểu.

Bài 3

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

a) Mỗi khối gỗ có khối lượng là bao nhiêu ki-lô-gam?

A. \(\frac{1}{3}\) kg

B. \(\frac{5}{3}\) kg

C. \(\frac{3}{5}\) kg

D. \(\frac{1}{4}\) kg

b) Khối lượng của mỗi khối gỗ lớn hơn số đo nào dưới đây?

A. \(\frac{{11}}{6}\) kg

B. \(\frac{{16}}{9}\) kg

C. \(\frac{{19}}{{12}}\) kg

D. \(\frac{{27}}{{15}}\) kg

Phương pháp giải:

- Quan sát hình ảnh cân thăng bằng: bên trái có 3 khối gỗ, bên phải có quả cân 4kg và 1kg.

- Tính tổng khối lượng bên phải, sau đó chia cho 3 để tìm khối lượng 1 khối gỗ.

- So sánh kết quả với các phân số ở câu b.

Lời giải chi tiết:

a) Tổng khối lượng ở đĩa cân bên phải là: \(4 + 1 = 5\) (kg).

Vì cân thăng bằng nên 3 khối gỗ có khối lượng là 5 kg.

Khối lượng của mỗi khối gỗ là: \(5:3 = \frac{5}{3}\) (kg).

Chọn B.

b) Ta quy đồng phân số \(\frac{5}{3}\) thành \(\frac{{20}}{{12}}\).

Vì \(\frac{{20}}{{12}} > \frac{{19}}{{12}}\) nên \(\frac{5}{3} > \frac{{19}}{{12}}\).

Khối lượng mỗi khối gỗ lớn hơn \(\frac{{19}}{{12}}\) kg.

Chọn C.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close