content-pc content-tablet content-mobile

Đọc hiểu Cuối thu (Hàn Mặc Tử) | Luyện đề đọc hiểu Văn 11

Lụa trời ai dệt với ai căng, Ai thả chim bay đến Quảng Hàn

Quảng cáo
Câu hỏi

CUỐI THU(1)

Lụa trời ai dệt với ai căng,
Ai thả chim bay đến Quảng Hàn(1),
Và ai gánh máu đi trên tuyết,
Mảnh áo da cừu ngắm nở nang.

Mây vẽ hằng hà sa số lệ,
Là nguồn ly biệt giữa cô đơn.
Sao không tô điểm nên sương khói,
Trong cõi lòng tôi buổi chập chờn.

Đây bãi cô liêu lạnh hững hờ,
Với buồn phơn phớt, vắng trơ vơ.
Cây gì mảnh khảnh run cầm cập,
Điềm báo thu vàng gầy xác xơ.

Thu héo nấc thành những tiếng khô.
Một vì sao lạ mọc phương mô?
Người thơ chưa thấy ra đời nhỉ?
Trinh bạch ai chôn tận đáy mồ?

Chú thích:

(1) Bài thơ Cuối thu được Hàn Mặc Tử sáng tác năm 1937, ông viết gửi tặng người bạn ông trân quý là Chế Lan Viên.  Được in trong tập thơ Mật đắng, một trong những tác phẩm nổi bật của Hàn Mặc Tử, thể hiện sự đau thương, suy tư và triết lý sâu sắc về cuộc sống.

(2) Quảng Hàn: là một cách nói trang trọng để chỉ cung trăng, nơi mà theo truyền thuyết Trung Quốc, chị Hằng (Hằng Nga) sống. Đây là một hình ảnh thường xuất hiện trong văn học và thơ ca phương Đông, gắn liền với sự đẹp đẽ, mộng mơ và huyền ảo.

Hàn Mặc Tử (22/9/1912 - 11/11/1940) tên thật Nguyễn Trọng Trí, tên thánh là Phêrô Phanxicô, còn có các bút danh Lệ Thanh, Phong Trần, Minh Duệ Thị. Ông sinh ở làng Lệ Mỹ, huyện Đồng Lộc, tỉnh Đồng Hới (nay là Quảng Bình) trong một gia đình công giáo nghèo, cha mất sớm. Sinh thời, nhà thơ Chế Lan Viên từng nhận định: “Trước không có ai, sau không có ai, Hàn Mặc Tử như một ngôi sao chổi xoẹt qua bầu trời Việt Nam với cái đuôi chói lòa rực rỡ của mình”. Thật vậy, trong làng Thơ mới, Hàn Mặc Tử là thi sĩ có diện mạo thơ vô cùng phong phú, sáng tạo và đầy bí ẩn. Bên cạnh những vần thơ điên, thơ say, thơ siêu thực là một giọng thơ trữ tình, đằm thắm, thể hiện tình yêu cuộc sống tha thiết, khao khát tình người đến cháy bỏng.

Câu 1

Liệt kê các từ láy trong văn bản

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định các từ có sự phối hợp về âm đầu hoặc vần trong văn bản.

Lời giải chi tiết

Từ láy: "chập chờn, hững hờ, phơn phớt, trơ vơ, cầm cập, xác xơ."

Giải thích:

Các từ trên đều có sự lặp lại về âm thanh giữa các tiếng, góp phần gợi tả trạng thái, đặc điểm của cảnh vật và tạo sắc thái biểu cảm cho bài thơ.

Mở rộng

- Từ láy là cấu tạo đặc biệt của từ phức, được tạo thành bởi hai tiếng trở lên, trong đó phối hợp những tiếng có âm đầu hoặc vần hoặc cả âm đầu và vần.

- Trong tiếng Việt, từ láy có độ dài tối thiểu là hai tiếng, tối đa là bốn tiếng. Tuy nhiên, láy hai tiếng là loại từ láy tiêu biểu của tiếng Việt.

- Từ láy được chia thành 2 loại:

+ Từ láy toàn bộ: Là loại từ được láy giống nhau cả phần âm, vần, dấu câu.

+ Từ láy bộ phận: Là loại từ được láy giống phần âm hoặc phần vần, dấu câu có thể giống hoặc khác tuỳ vào cách người dùng muốn

- Tác dụng của từ láy được dùng để miêu tả nhấn mạnh vẻ đẹp của phong cảnh, hình dáng của sự vật hoặc diễn đạt cảm xúc, tâm trạng, tình trạng, âm thanh … của con người, của sự vật và hiện tượng trong cuộc sống. Từ đó, mang đến cho con người một cái nhìn đa chiều và sâu sắc đối với vấn đề được nói đến.

Link tham khảo:

Từ láy là gì? Tác dụng của từ láy

Bài tập trắc nghiệm từ láy 

Câu 2

Xác định nhân vật trữ tình trong văn bản.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Căn cứ vào cách xưng hô và những lời thơ trực tiếp bộc lộ cảm xúc, suy tư để xác định nhân vật trữ tình.

Lời giải chi tiết

Nhân vật trữ tình: Tôi

Giải thích:

Đại từ “tôi” trực tiếp bộc lộ những rung động, nỗi buồn và suy tư trước cảnh thiên nhiên cuối thu. 

Mở rộng

Nhân vật trữ tình (còn gọi là chủ thể trữ tình) là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình cảm trong bài thơ trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó. Nhân vật trữ tình có mối liên hệ mật thiết với tác giả song không hoàn toàn đồng nhất với tác giả.

Đối tượng trữ tình (hay còn gọi là nhân vật trong thơ trữ tình) là những hình ảnh, sự vật, con người, kỷ niệm, hoặc tình cảm mà nhân vật trữ tình (chủ thể) hướng tới để bày tỏ cảm xúc, tâm tư, nỗi nhớ hoặc suy ngẫm.

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình 

Câu 3

Chỉ ra và phân tích hình ảnh tượng trưng cho thiên nhiên cuối thu.

"Mây vẽ hằng hà sa số lệ,
Là nguồn ly biệt giữa cô đơn.
Sao không tô điểm nên sương khói,
Trong cõi lòng tôi buổi chập chờn"

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định những hình ảnh thiên nhiên mang ý nghĩa biểu tượng, sau đó phân tích ý nghĩa gợi tả và cảm xúc mà các hình ảnh ấy thể hiện.

Lời giải chi tiết

Hình ảnh tượng trưng 

- Mây: gợi lên sự nhẹ nhàng, mơ màng của những đám mây trên bầu trời, nhưng trong câu “mây vẽ hằng hà sa số lệ" biểu hiện nước mắt vô số. Đây là sự tượng trưng cho những nỗi buồn, mất mát và chia ly trong không gian cuối thu, khi thiên nhiên chuẩn bị chuyển mình sang đông.

- Sương khói: gợi sự mơ hồ và hư ảo tượng trưng cho những cảm xúc chập chờn, không rõ ràng, đầy mơ mộng và lãng mạn trong tâm trí nhân vật. Đặt trong câu hỏi tu từ Sao không tô điểm nên sương khói thể hiện sự thảng thốt khi đối diện cảnh sương khói lụi tàn, lạnh lẽo, mờ nhạt 

Những hình ảnh tượng trưng này giúp tạo nên không gian buồn bã, lặng lẽ và đầy mộng mơ khi mùa thu dần qua đi và mùa đông đang đến gần.

Giải thích:

Những hình ảnh “mây”, “lệ”, “sương khói” vừa gợi ra khung cảnh thiên nhiên mờ lạnh, buồn vắng, vừa gửi gắm tâm trạng cô đơn, sầu muộn của nhân vật trữ tình. Thiên nhiên vì thế trở thành phương tiện thể hiện thế giới nội tâm của nhà thơ. 

Mở rộng

Tượng trưng trong thơ là việc sử dụng các biểu tượng, hình ảnh hoặc ý tưởng để truyền đạt một thông điệp sâu sắc, tinh tế mà không nói ra trực tiếp.

- Ví dụ: Trong bài thơ "Tự tình" của Hồ Chí Minh, cây bàng thường được tượng trưng cho lòng trung thực, sự kiên định và lòng nhân ái của người viết.

Link tham khảo: Yếu tố tượng trưng trong thơ

Câu 4

Phân tích hiệu quả hình ảnh siêu thực trong đoạn văn bản.

"Thu héo nấc thành những tiếng khô.
Một vì sao lạ mọc phương mô?
Người thơ chưa thấy ra đời nhỉ?
Trinh bạch ai chôn tận đáy mồ?"

Xem lời giải
Phương pháp giải

Chỉ ra những hình ảnh, cách kết hợp từ ngữ khác lạ, vượt khỏi logic thông thường; phân tích hiệu quả biểu đạt và mối liên hệ với cảm xúc, tư tưởng của bài thơ.

Lời giải chi tiết

Hình ảnh siêu thực

- "Thu héo nấc thành những tiếng khô": 

+ "Thu héo": Biểu hiện sự lụi tàn của mùa thu, khi thiên nhiên bắt đầu suy yếu và khô héo.

+ "nấc thành những tiếng khô": Hành động "nấc" của mùa thu được nhân hóa, làm mùa thu trở thành một con người có cảm xúc. Tiếng khóc khô khốc gợi lên sự bi thương và đau đớn.

→ Hình ảnh siêu thực vừa tạo tính nhạc cho thơ vừa tạo nên một khung cảnh thu mơ hồ và kỳ ảo, tạo nên cảm giác siêu thực và làm tăng tính biểu cảm của bài thơ.

- "Một vì sao lạ mọc phương mô?": Vì sao lạ xuất hiện bất ngờ trên bầu trời có thể được hiểu như một hiện tượng bí ẩn, huyền ảo hoặc một điềm báo nào đó, khiến người đọc tưởng tượng ra nhiều tầng nghĩa khác nhau. Kết hợp câu hỏi tu từ "Một vì sao lạ mọc phương mô?" không chỉ thể hiện sự thắc mắc và tìm kiếm, hy vọng về sự xuất hiện của điều gì đó mới mẻ, kỳ lạ mà còn tạo ra một không gian thơ đầy mơ màng và huyền ảo.

- Hình ảnh siêu thực trong khổ cuối bài thơ thể hiện nỗi buồn và sự cô đơn của Hàn Mặc Tử trước cảnh mùa thu đang tàn cùng nhiều câu hỏi tu từ trong bài thơ tạo nên lời tâm sự cùng Chế Lan Viên về sự trăn trở và suy tư về cuộc sống, con người và sự tồn tại cũng như sự mong đợi và khát khao tìm kiếm những điều tốt đẹp, những tia hy vọng mới trong cuộc sống, dù bản thân đang phải đối diện với bệnh tật và cái chết. Đây là biểu hiện của sự lạc quan và niềm tin vào tương lai, dù cuộc sống có nhiều biến đổi và khó đoán.

Giải thích:

Các hình ảnh chuyển hóa cảm xúc thành những liên tưởng khác lạ: mùa thu biết “nấc”, vẻ đẹp “trinh bạch” có thể bị chôn vùi. Sự kết hợp phi thực ấy giúp thế giới nội tâm phức tạp của nhà thơ được biểu hiện sinh động, cụ thể hơn. 

Mở rộng

- Siêu thực trong thơ là việc sử dụng các hình ảnh, tình tiết và ý tưởng không thật sự hiện hữu trong thực tế để tạo ra một không gian, một cảm xúc đặc biệt cho người đọc.

- Ví dụ: Trong bài thơ "Trăng sáng" của Tố Hữu, việc mô tả ánh trăng rải trên mặt nước biển như một đường gợi lên sự thanh tịnh, huyền bí của tâm hồn.

Link tham khảo: Yếu tố siêu thực trong thơ

Câu 5

Từ cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ Cuối thu, anh/chị nhận thức được điều gì cho bản thân?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Căn cứ vào cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ kết hợp liên hệ bản thân để rút ra bài học phù hợp 

Lời giải chi tiết

- Cảm xúc của nhân vật là một người mang nặng nỗi buồn, sự cô đơn, và cảm xúc tinh tế trước sự chuyển giao của mùa thu đã gợi chút hy vọng về một điều gì đó mới mẻ, tươi sáng hơn trong tương lai.

- Tác động tới bản thân

+ Những hình ảnh cuối thu nhắc nhở tôi rằng cuộc sống là quý giá và ngắn ngủi, vì thế cần trân trọng từng khoảnh khắc, từng giây phút bên những người thân yêu.

+ Nhận ra rằng, dù thế nào, con người cũng phải đối mặt với những khoảnh khắc cô đơn và xa cách, nhưng đó cũng là cơ hội để ta tìm thấy sự đồng cảm và hiểu biết từ những người xung quanh.

+ Dù cuộc sống có khó khăn, ta luôn cần giữ vững niềm hy vọng và không ngừng tìm kiếm những điều tốt đẹp hơn.

→  Bài thơ Cuối thu đã truyền tải nhiều cảm xúc và triết lý sâu xa, giúp ta nhìn nhận lại chính mình và cuộc sống xung quanh. 

Giải thích:

Nỗi buồn, sự chia lìa và những hình ảnh thiên nhiên tàn phai trong bài thơ gợi nhắc về tính mong manh của cái đẹp và những giá trị trong cuộc sống. Vì vậy, chúng ta cần biết nâng niu những điều tốt đẹp đang có, sống chân thành và không ngừng tìm kiếm ý nghĩa trong những trải nghiệm của mình. 

Mở rộng

Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.

Link tham khảo: Thông điệp là gì? 

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close