Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Mở bài trực tiếp Mẫu 1
Truyện ngắn Vợ chồng A Phủ là một trong những tác phẩm xuất sắc nhất của nhà văn Tô Hoài viết về đề tài Tây Bắc. Đoạn trích miêu tả cảnh xử kiện A Phủ đan xen với hình ảnh Mị im lặng xoa thuốc cho A Sử trong buồng tối đã tái hiện chân thực bức tranh hiện thực tàn khốc tại nhà thống lý Pá Tra. Qua những trang văn đậm chất hiện thực này, tác giả không chỉ vạch trần bộ mặt bạo tàn của giai cấp thống trị mà còn thể hiện cái nhìn xót xa sâu sắc trước số phận bị áp bức, đọa đày đến cùng cực của người lao động nghèo miền núi dưới chế độ thực dân chúa đất.
Mở bài trực tiếp Mẫu 2
Đến với văn bản Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài, người đọc không thể quên được đoạn trích ghi lại cảnh tượng xử kiện quái đản của bọn chức việc ngoài nhà và cảnh Mị cam chịu xoa thuốc cho chồng ở buồng bên. Bằng ngòi bút hiện thực sắc sảo kết hợp với lối miêu tả tâm lý, phong tục tinh tế, Tô Hoài đã dựng lên một không gian ngột ngạt, đầy bạo lực và bất công. Từ những chi tiết đắt giá trong đoạn văn, nhà văn đã giúp người đọc nhận thức rõ ràng về số phận cay đắng, bị tước đoạt cả quyền sống lẫn quyền làm người của những người lao động vùng cao dưới ách thống trị phong kiến miền núi.
Mở bài trực tiếp Mẫu 3
Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, đoạn văn miêu tả cảnh phạt vạ A Phủ diễn ra song song với cảnh Mị thức suốt đêm xoa thuốc dấu cho A Sử là một trong những phân đoạn giàu giá trị hiện thực và nhân đạo nhất. Tô Hoài đã sử dụng nghệ thuật tương phản và những chi tiết tạo hình đầy ám ảnh để phơi bày bản chất dã man của cha con thống lý Pá Tra. Qua đó, đoạn trích trở thành bản cáo trạng đanh thép tố cáo tội ác của chế độ thực dân chúa đất, đồng thời phản ánh sâu sắc nỗi khổ đau, tủi nhục mà người lao động nghèo nơi đây phải gánh chịu.
Mở bài gián tiếp Mẫu 1
Bằng ngôn ngữ gợi tả:
Qua những nét vẽ hiện thực xám xịt và ngột ngạt về cảnh xử kiện A Phủ đan xen tiếng rên siết trong buồng tối của Mị, Tô Hoài đã dựng lên một bức tranh sống động về địa ngục trần gian tại nhà thống lý Pá Tra. Đoạn trích là những thước phim đầy ám ảnh bằng ngôn từ, phơi bày trần trụi số phận bị đọa đày, chà đạp đến rướm máu của người lao động nghèo dưới gông cùm thực dân chúa đất.
Mở bài gián tiếp Mẫu 2
Bằng liên hệ văn học:
Cũng viết về kiếp sống nô lệ tủi nhục, nếu Ngô Tất Tố đẩy chị Dậu vào bóng tối đen kịt của làng quê Bắc Bộ trước cách mạng, thì Tô Hoài lại giam hãm Mị và A Phủ trong khói thuốc phiện ngào ngạt và những trận đòn roi tàn bạo của chúa đất Tây Bắc. Đoạn văn khắc họa cảnh phạt vạ tàn nhẫn ngoài nhà kết hợp với sự cam chịu câm lặng của Mị nơi buồng sâu là một chứng tích đầy đau đớn. Bằng ngôn ngữ đậm chất tạo hình, tác giả đã phơi bày bản chất dã man của giai cấp thống trị, đồng thời cất lên tiếng khóc xót thương cho số phận bị tước đoạt cả quyền sống lẫn quyền làm người của người dân lao động vùng cao.
Mở bài gián tiếp Mẫu 3
Bằng lí luận văn học:
Văn học là tấm gương phản chiếu đời sống và thước đo giá trị của một tác phẩm chính là chiều sâu hiện thực mà nó chạm tới. Điều này hiện hình rõ nét qua đoạn trích miêu tả cảnh phạt vạ A Phủ song hành cùng sự chịu đựng câm lặng của Mị nơi buồng tối trong Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài. Trang văn đầy ám ảnh với mùi khói thuốc và tiếng đấm đánh huỳnh huỵch đã lột tả trần trụi bản chất dã man của giai cấp thống trị. Qua đó, tác giả cất lên bản cáo trạng đanh thép về số phận bị đọa đày, chà đạp đến rướm máu của người lao động miền núi dưới ách thực dân chúa đất.
Mở bài gián tiếp Mẫu 4
Bằng phép đối:
Trong khi bọn thống trị càng hút càng tỉnh để thỏa sức đấm đánh chửi bới, thì những người nô lệ càng thức càng đau để cam chịu kiếp sống không bằng vạn vật. Sự đối lập gay gắt giữa sự hả hê tàn bạo của cha con Pá Tra ngoài nhà và nỗi nhục nhã ê chề của Mị, A Phủ nơi buồng sâu đã thâu tóm toàn bộ bi kịch tại nhà thống lý. Qua trang văn đậm chất tạo hình và đầy ám ảnh này, Tô Hoài đã cất lên bản cáo trạng đanh thép về số phận bị tước đoạt cả quyền sống lẫn quyền làm người của người lao động nghèo miền núi Tây Bắc.
Mở bài gián tiếp Mẫu 5
Đi từ chủ đề:
Viết về chủ đề số phận con người dưới ách áp bức của cường quyền và hủ tục, truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài đã để lại những trang văn đầy ám ảnh. Đoạn trích khắc họa cảnh phạt vạ A Phủ rướm máu hòa lẫn tiếng rên siết câm lặng của Mị nơi buồng tối chính là đỉnh cao của chủ đề này. Bằng những nét vẽ ngôn từ góc cạnh, nhà văn không chỉ vạch trần bản chất tàn bạo của giai cấp thống trị mà còn lột tả sâu sắc bi kịch bị đọa đày, chà đạp đến kiệt cùng của người lao động nghèo miền núi Tây Bắc.
Mở bài gián tiếp Mẫu 6
Bằng câu hỏi tu từ:
Làm sao có thể quên được tiếng đấm đánh huỳnh huỵch ngoài nhà hòa lẫn trong tiếng rên siết câm lặng nơi buồng tối của nhà thống lý Pá Tra trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ? Chỉ với một đoạn trích ngắn ngủi ngập tràn mùi khói thuốc phiện và những lằn roi rướm máu, Tô Hoài đã dựng lên một địa ngục trần gian đầy ám ảnh. Bằng ngòi bút gợi hình góc cạnh, nhà văn không chỉ vạch trần bộ mặt bạo tàn của giai cấp thống trị mà còn lột tả trần trụi số phận bị đọa đày, chà đạp đến kiệt cùng của người lao động nghèo miền núi.
Mở bài gián tiếp Mẫu 7
Đi từ tác giả:
Với ngòi bút hiện thực sắc sảo và trái tim nhân đạo mênh mông, Tô Hoài luôn hướng ống kính văn học vào những kiếp lầm than bị cường quyền đè nén. Đoạn văn miêu tả không gian ngột ngạt ngập tràn khói thuốc phiện cùng tiếng đấm đánh huỳnh huỵch tại nhà thống lý Pá Tra chính là minh chứng cho tài năng ấy. Qua những chi tiết gợi hình nhức nhối, tác giả đã tái hiện một địa ngục trần gian bạo lực, từ đó khái quát chân thực số phận đầy máu, nước mắt và bi kịch của người dân lao động vùng cao trước cách mạng.
Kết bài không mở rộng Mẫu 1
Tóm lại, đoạn trích trên là một nốt lặng nhức nhối trong tác phẩm, thể hiện trọn vẹn tài năng dựng cảnh và ngòi bút hiện thực sắc sảo của Tô Hoài. Qua hình ảnh bạo tàn ngoài nhà thống lý đối lập với sự câm lặng nơi buồng sâu, nhà văn đã vạch trần bộ mặt tàn ác của giai cấp thống trị, đồng thời để lại một bản cáo trạng đầy xót thương về số phận bi thảm, bị chà đạp cả thể xác lẫn tinh thần của người lao động miền núi.
Kết bài không mở rộng Mẫu 2
Có thể nói, chỉ qua một đoạn văn ngắn ngập tràn âm thanh bạo lực và khói thuốc phiện, Tô Hoài đã thâu tóm toàn bộ hiện thực tàn khốc của lịch sử Tây Bắc xưa. Bản án phạt vạ A Phủ cùng những lằn trói đau ê ẩm của Mị là minh chứng rõ nét cho số phận tủi nhục, bị tước đoạt nhân phẩm của kiếp sống nô lệ. Đoạn trích không chỉ khẳng định giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm mà còn gieo vào lòng người đọc niềm cảm thông vô hạn trước những nỗi đau của con người dưới ách thực dân chúa đất.
Kết bài không mở rộng Mẫu 3
Khép lại đoạn trích, người đọc vẫn không khỏi ám ảnh trước tiếng đấm đánh huỳnh huỵch và sự cam chịu hóa đá của hai nhân vật Mị và A Phủ. Bằng ngôn ngữ gợi hình góc cạnh, Tô Hoài đã tái hiện thành công một địa ngục trần gian tại nhà Pá Tra để khái quát sâu sắc số phận đầy máu và nước mắt của người dân nghèo vùng cao. Trang văn chính là tiếng nói bênh vực quyền sống, đồng thời tố cáo đanh thép chế độ phong kiến miền núi đã đè nén con người đến tận cùng chịu đựng.
Kết bài mở rộng Mẫu 1
Bằng ngôn ngữ gợi tả:
Tóm lại, đoạn trích là một thước phim bằng chữ đầy rướm máu và ngột ngạt về địa ngục trần gian tại nhà thống lý. Tiếng đấm đánh huỳnh huỵch hòa cùng mùi khói thuốc phiện khét lẹt đã đóng dấu vào lòng người đọc nỗi đau nhức nhối về một thời kỳ đen tối. Qua đó, Tô Hoài không chỉ lột trần diện mạo dữ dằn của giai cấp thống trị mà còn tạc vào văn học bức tượng đài câm lặng nhưng đau đớn về số phận kiệt cùng của người lao động miền núi.
Kết bài mở rộng Mẫu 2
Bằng liên hệ văn học:
Tóm lại, nếu Chí Phèo của Nam Cao kết thúc bằng tiếng chửi và vũng máu đầy bi kịch, thì đoạn trích này của Tô Hoài lại khép lại bằng tiếng đấm đánh huỳnh huỵch và mùi khói thuốc phiện ngạt thở tại nhà thống lý. Bằng nét vẽ ngôn từ góc cạnh và sắc lẹm, tác giả đã tạc vào văn học bức tượng đài câm lặng nhưng đau đớn về số phận kiệt cùng của Mị và A Phủ. Trang văn không chỉ lột trần diện mạo dữ dằn của giai cấp thống trị mà còn xoáy sâu vào tâm trí độc giả nỗi xót thương cho kiếp sống nô lệ rướm máu dưới ách thực dân chúa đất Tây Bắc.
Kết bài mở rộng Mẫu 3
Bằng lí luận văn học:
Tóm lại, đúng như quy luật của nghệ thuật, một tác phẩm chân chính phải là tiếng nói đi ra từ những kiếp lầm than và để lại vết thương nhức nhối trong lòng độc giả. Đoạn trích ngập tràn mùi khói thuốc phiện khét lẹt và tiếng đấm đánh huỳnh huỵch đã chứng minh trọn vẹn sức mạnh của văn học hiện thực dưới ngòi bút Tô Hoài. Bằng nét vẽ ngôn từ sắc lẹm, nhà văn không chỉ lột trần diện mạo dữ dằn của giai cấp thống trị mà còn tạc vào lịch sử văn học một chứng tích đau đớn về số phận kiệt cùng, rướm máu của người lao động miền núi.
Kết bài mở rộng Mẫu 4
Bằng phép đối:
Khép lại trang văn, người đọc vẫn bị ám ảnh bởi hai khoảng không gian tương phản: một bên là tiếng cười nói, kéo thuốc phiện sướng sang của giai cấp thống trị, một bên là lằn roi rách da cùng những vết trói đau ê ẩm của kiếp lầm than. Bằng nét vẽ ngôn từ sắc lẹm và phép đối đòn bẩy tài hoa, Tô Hoài đã lột trần bộ mặt thú tính của cha con Pá Tra, đồng thời tạc vào văn học bức tượng đài câm lặng về nỗi đau thể xác lẫn tinh thần của Mị và A Phủ. Đó là minh chứng hùng hồn cho số phận bị tước đoạt nhân phẩm đến kiệt cùng của người lao động dưới ách thực dân chúa đất.
Kết bài mở rộng Mẫu 5
Đi từ chủ đề:
Tóm lại, đoạn trích trên đã thể hiện trọn vẹn chủ đề về kiếp sống nô lệ và nỗi đau bị chà đạp nhân phẩm của con người. Qua những nét vẽ ngôn từ ngột ngạt về cảnh phạt vạ hòa lẫn tiếng rên siết câm lặng nơi buồng tối, Tô Hoài đã lột trần bộ mặt tàn bạo của giai cấp thống trị. Trang văn khép lại nhưng chủ đề nhức nhối về số phận đầy máu và nước mắt của người lao động dưới ách thực dân chúa đất vẫn xoáy sâu trong tâm trí độc giả.
Kết bài mở rộng Mẫu 6
Bằng câu hỏi tu từ:
Liệu có bản cáo trạng nào đanh thép và ám ảnh hơn những dòng văn ngập tràn mùi khói thuốc phiện khét lẹt cùng tiếng đấm đánh huỳnh huỵch tại nhà thống lý Pá Tra? Bằng nét vẽ ngôn từ sắc lẹm, Tô Hoài đã phơi bày trần trụi một địa ngục trần gian, nơi nhân phẩm con người bị nghiền nát dưới gót giày cường quyền. Trang văn khép lại nhưng câu hỏi về quyền sống và số phận đầy máu, nước mắt của những kiếp nô lệ như Mị và A Phủ dưới ách thực dân chúa đất vẫn xoáy sâu, nhức nhối trong tâm trí độc giả.
Kết bài mở rộng Mẫu 7
Đi từ tác giả:
Khép lại trang văn ngập tràn thanh âm bạo lực, người đọc một lần nữa ngả mũ trước tài năng dựng cảnh và ngòi bút hiện thực góc cạnh của bậc thầy ngôn từ Tô Hoài. Việc đặt sự hả hê thú tính ngoài nhà thống lý cạnh sự cam chịu hóa đá nơi buồng sâu là một sáng tạo nghệ thuật đắt giá của tác giả. Qua đó, Tô Hoài không chỉ găm vào chế độ thực dân chúa đất một bản cáo trạng đanh thép mà còn để lại giọt nước mắt xót thương cho số phận bị tước đoạt nhân phẩm của kiếp sống nô lệ.
Danh sách bình luận