Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 - trang 29, 30 - Tuần 26 - Tiết 2

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 29, 30 - Tiết 2. Luyện tập chung - Tuần 26 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 4 tập 2

Quảng cáo

Lời giải chi tiết

Câu 1. Tính:

a) \(\dfrac{7}{3} + \dfrac{4}{5} =  \ldots \)               \(\dfrac{6}{7} + \dfrac{3}{{14}} =  \ldots \)

b) \(\dfrac{6}{5} - \dfrac{1}{2} =  \ldots \)                \(\dfrac{9}{{10}} - \dfrac{5}{6} =  \ldots \)

Phương pháp: 

- Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.

- Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó.

Cách giải:

a) \(\dfrac{7}{3} + \dfrac{4}{5} = \dfrac{{35}}{{15}} + \dfrac{{12}}{{15}} = \dfrac{{47}}{{15}}\)

\(\dfrac{6}{7} + \dfrac{3}{{14}} = \dfrac{{12}}{{14}} + \dfrac{3}{{14}} = \dfrac{{15}}{{14}}\)

b) \(\dfrac{6}{5} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{{12}}{{10}} - \dfrac{5}{{10}} = \dfrac{7}{{10}}\)

\(\dfrac{9}{{10}} - \dfrac{5}{6} = \dfrac{{27}}{{30}} - \dfrac{{25}}{{30}} = \dfrac{2}{{30}} = \dfrac{1}{{15}}\)

Câu 2. Tính:

a) \(\dfrac{5}{2} \times \dfrac{4}{3} + \dfrac{1}{3} =  \ldots \)

b) \(\dfrac{7}{3} - \dfrac{2}{3}:\dfrac{5}{6} =  \ldots \)

Phương pháp:

Biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia thì ta thực hiện phép nhân, phép chia trước; thực hiện phép cộng, phép trừ sau.

Cách giải:                               

a)  \(\dfrac{5}{2} \times \dfrac{4}{3} + \dfrac{1}{3} = \dfrac{{20}}{6} + \dfrac{1}{3}\)\( = \dfrac{{10}}{3} + \dfrac{1}{3} = \dfrac{{11}}{3}\)

b) \(\dfrac{7}{3} - \dfrac{2}{3}:\dfrac{5}{6} = \dfrac{7}{3} - \dfrac{2}{3} \times \dfrac{6}{5} \)\(= \dfrac{7}{3} - \dfrac{4}{5} = \dfrac{{35}}{{15}} - \dfrac{{12}}{{15}} = \dfrac{{23}}{{15}}\)

Câu 3. Viết phân số thích hợp vào ô trống

 

Phương pháp: 

Áp dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia hai phân số rồ tính lần lượt theo hướng mũi tên.

Cách giải: 

\(\begin{array}{l}\dfrac{2}{5} \times \dfrac{3}{{10}} = \dfrac{{2 \times 3}}{{5 \times 10}} = \dfrac{{2 \times 3}}{{5 \times 5 \times 2}} = \dfrac{3}{{25}}\\\dfrac{3}{{25}} + \dfrac{5}{{25}} = \dfrac{8}{{25}}\\\dfrac{8}{{25}} - \dfrac{2}{{26}} = \dfrac{6}{{25}}\end{array}\)

\(\dfrac{6}{{25}}:\dfrac{1}{5} = \dfrac{6}{{25}} \times \dfrac{5}{1} = \dfrac{{6 \times 5}}{{25 \times 1}}\)\(= \dfrac{{6 \times 5}}{{5 \times 5 \times 1}} = \dfrac{6}{5}\)

Vậy phân số thích hợp điền vào ô trống lần lượt là \(\dfrac{3}{{25}}\,\,;\,\,\dfrac{8}{{25}}\,\,;\,\,\dfrac{6}{{25}}\,;\,\,\dfrac{6}{5}\).

Câu 4. Hằng ngày, Huy thường dậy sớm và tập thể dục bằng cách chạy bộ. Để biết mỗi ngày mình chạy bộ được bao xa, Huy đã ghi khoảng cách từ nhà đến một số địa điểm như bảng sau:

Địa điểm

Khoảng cách

Công viên

\(\dfrac{2}{3}\) km

Siêu thị

\(\dfrac{1}{3}\) km

Ngân hàng

\(\dfrac{1}{2}\) km

Bờ hồ

\(\dfrac{5}{4}\) km

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thịch hợp:

a) Nếu Huy chạy bộ từ nhà đến công viên rồi quay trở về nhà thì Huy chạy được …….. km.

b) Nếu Huy chạy bộ bốn vòng từ nhà đến bờ hồ quay trở về nhà thì Huy chạy được …….. km.

c) Sáng chủ nhật, Huy dự tính chạy bộ khoảng 5km. Em hãy gợi ý cho Huy một vài lộ trình phù hợp.

Phương pháp: 

- Nếu Huy chạy bộ từ nhà đến công viên rồi quay trở về nhà thì Huy chạy được quãng đường dài gấp 2 lần quãng đường từ nhà đến công viên.

- Một vòng từ nhà đến bờ hồ quay trở về nhà sẽ bằng 2 lần độ dài từ nhà đến bờ bồ. Muốn tính quãng đường Huy chạy 4 vòng từ nhà đến bờ hồ quay trở về nhà ta lấy độ dài một vòng từ nhà đến bờ hồ quay trở về nhà nhân với 4.

Cách giải:

a) Nếu Huy chạy bộ từ nhà đến công viên rồi quay trở về nhà thì Huy chạy được số ki-lô-mét là:

 \(\dfrac{2}{3} \times 2 = \dfrac{4}{3}\,\,(km)\)

b) Huy chạy một vòng từ nhà đến bờ hồ quay trở về nhà được số ki-lô-mét là:

\(\dfrac{5}{4} \times 2 = \dfrac{5}{2}\,\,(km)\)

Nếu Huy chạy bộ bốn vòng từ nhà đến bờ hồ quay trở về nhà thì Huy chạy được số ki-lô-mét là:

\(\dfrac{5}{2} \times 4 = 10\,\,(km)\)

c) Ta có:  10 : 2 = 5 km.

Vậy nếu sáng chủ nhật, Huy dự tính chạy bộ khoảng 5km thì Huy có thể chạy bộ 2 vòng từ nhà đến bờ hồ quay trở về nhà.

Hoặc:

Ta thấy \(\dfrac{1}{2} \times 10 = 5\,\,km\). Do đó nếu Huy dự tính chạy bộ khoảng 5km thì Huy có thể chạy bộ 5 vòng từ nhà đến ngân hàng quay trở về nhà.

Vui học: Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:

Bộ xương cơ thể con người gồm 206 chiếc xương, có chức năng nâng đỡ và che chở cho các bộ phận bên trong cơ thể. Mỗi bàn tay có 27 chiếc xương. Em hãy viết phân số tối giản biểu diễn số xương của một bàn tay so với số chiếc xương của cả cơ thể.

Phương pháp: 

- Viết phân số biểu diễn số xương của một bàn tay so với số chiếc xương của cả cơ thể dựa vào dữ kiện đề bài cho.

- Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào khác 1.

Cách giải: 

Mỗi bàn tay có 27 chiếc xương và bộ xương cơ thể con người gồm 206 chiếc xương nên phân số biểu diễn số xương của một bàn tay so với số chiếc xương của cả cơ thể là \(\dfrac{{27}}{{206}}\).

Phân số \(\dfrac{{27}}{{206}}\) có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào khác 1 nên phân số \(\dfrac{{27}}{{206}}\) là phân số tối giản.

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Gửi bài tập - Có ngay lời giải